Giới thiệu về Công văn 3808/TCT-KK năm 2017
Công văn 3808/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này căn cứ vào các quy định pháp luật thuế hiện hành, đặc biệt là Luật số 106/2016/QH13, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Thông tư số 130/2016/TT-BTC, nhằm tạo sự thống nhất trong việc thực hiện hoàn thuế tại các chi cục thuế địa phương.
Các quy định cốt lõi về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
1. Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký doanh nghiệp, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh và chưa đăng ký thuế.
- Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ và quy mô đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo phương án đầu tư của doanh nghiệp.
2. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra phát hiện doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế sẽ không được chấp nhận.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư, hoặc chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
3. Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT.
- Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư với số thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT âm hoặc chưa được khấu trừ hết của dự án đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì mới đủ điều kiện để làm thủ tục hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3808/TCT-KK là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp nắm rõ quy trình, điều kiện để được hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư mới. Việc hướng dẫn chi tiết này giúp tháo gỡ nút thắt về dòng vốn cho doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, đồng thời tăng cường tính minh bạch, ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách hoàn thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 23 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH lương thực Hiệp Tài
(Địa chỉ: Số 07, ấp Tân Thiện, xã Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre)
Trả lời công văn số 01/CV-HT ngày 26/12/2016 và công văn số 02/CV-HT ngày 15/5/2017 của Công ty TNHH lương thực Hiệp Tài (sau đây gọi là Công ty) về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư; sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế.
Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư”.
Căn cứ công văn số 1126/SKHĐT-TTXT ngày 28/6/2017 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Trà Vinh về việc xác định dự án đầu tư của Công ty TNHH lương thực Hiệp Tài;
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH lương thực Hiệp Tài (có trụ sở tại tỉnh Bến Tre) có dự án đầu tư Nhà máy sấy và xây xát lương thực tại tỉnh Trà Vinh, dự án này là dự án giai đoạn sau của dự án đã thực hiện và là một phần cấu thành của hoạt động Chi nhánh Công ty đang quản lý và đã được Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Trà Vinh xác định đây là dự án đầu tư mới của Công ty theo công văn số 1126/SKHĐT-TTXT ngày 28/6/2017 nêu trên; dự án đầu tư của Công ty nếu đáp ứng được các điều kiện của pháp luật về đầu tư và Công ty có văn bản ủy quyền cho Chi nhánh Công ty (có trụ sở tại tỉnh Trà Vinh) trực tiếp quản lý dự án đầu tư này và việc trực tiếp quản lý dự án của Chi nhánh tại tỉnh Trà Vinh phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp; Chi nhánh Công ty có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Chi nhánh Công ty lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện; sau khi bù trừ nếu đáp ứng được điều kiện về kê khai khấu trừ, hoàn thuế thì Chi nhánh Công ty liên hệ với Cục Thuế tỉnh Trà Vinh để được giải quyết theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH lương thực Hiệp Tài được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4672/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của Công ty TNHH May Kinh Bắc khi thành lập Chi nhánh tại Hà Nam
- 2Công văn số 4146/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- 3Công văn số 1379/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư xây dựng Nhà máy nước Thủ Đức
- 4Công văn 3793/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty Mạnh Thắng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3624/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3633/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5797/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng nhập khẩu bị tịch thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3947/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4584/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4698/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4672/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của Công ty TNHH May Kinh Bắc khi thành lập Chi nhánh tại Hà Nam
- 2Công văn số 4146/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- 3Công văn số 1379/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư xây dựng Nhà máy nước Thủ Đức
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3793/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty Mạnh Thắng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3624/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3633/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5797/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng nhập khẩu bị tịch thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3947/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4584/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4698/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3808/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3808/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/08/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
