Tổng quan về Công văn 3802/TCHQ-TXNK năm 2024
Công văn 3802/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3802/TCHQ-TXNK
Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương thực hiện thống nhất các biện pháp cưỡng chế và các trường hợp được tạm dừng cưỡng chế theo quy định. Cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Đối tượng và trường hợp được xem xét tạm dừng cưỡng chế
- Doanh nghiệp đang trong quá trình xem xét khoanh nợ, xóa nợ thuế hoặc gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Các trường hợp người nộp thuế có văn bản đề nghị và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản về việc nộp dần tiền thuế nợ hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
- Doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ dẫn đến không thể nộp thuế đúng hạn và đang được cơ quan hải quan xem xét giải quyết không tính tiền chậm nộp.
- Thủ tục và thẩm quyền quyết định tạm dừng cưỡng chế
- Cơ quan hải quan nơi phát sinh nợ thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và đối chiếu hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp với các quy định pháp luật hiện hành.
- Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế phải được ban hành bằng văn bản bởi người có thẩm quyền (Cục trưởng Cục Hải quan hoặc Chi cục trưởng Chi cục Hải quan được ủy quyền).
- Thời hạn tạm dừng cưỡng chế phải tuân thủ nghiêm ngặt theo thời hạn được quy định tại quyết định gia hạn, quyết định nộp dần tiền thuế hoặc thời hạn bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát kỹ lưỡng danh sách các doanh nghiệp đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế để kịp thời xử lý các trường hợp đủ điều kiện tạm dừng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp được tạm dừng cưỡng chế nhằm ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản hoặc trốn tránh nghĩa vụ thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan như ngân hàng thương mại, cơ quan thuế nội địa để cập nhật thông tin về tình hình tài chính và dòng tiền của doanh nghiệp nợ thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 3802/TCHQ-TXNK thể hiện sự đồng hành của Tổng cục Hải quan đối với cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Biện pháp tạm dừng cưỡng chế giúp doanh nghiệp có thêm thời gian để phục hồi sản xuất kinh doanh, thu xếp nguồn tài chính để hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, tránh tình trạng doanh nghiệp bị ngưng trệ hoạt động hoàn toàn do bị phong tỏa tài khoản hoặc dừng làm thủ tục hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3802/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2024 |
Kính gửi: Tổng công ty công nghiệp Tàu Thủy.
(Địa chỉ: Số 112 Ngọc Khánh, P. Giảng Võ, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 893/CNT-TCKT ngày 09/7/2024 của Tổng công ty công nghiệp Tàu Thủy; số 7759/BGTVT-QLDN ngày 22/7/2024 của Bộ Giao thông vận tải về việc đề nghị chưa thực hiện cưỡng chế để ổn định sản xuất kinh doanh. Vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 5 Điều 33 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định về việc tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan:
“5. Tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan nếu người nộp thuế đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Không còn nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt của các lô hàng khác,
b) Người nộp thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng đối với lô hàng đang làm thủ tục hải quan.
c) Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt người nộp thuế đang còn nợ phải được bảo lãnh theo quy định”;
Căn cứ khoản 6 Điều 33 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết việc tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan:
“6. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết việc tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan thực hiện như sau:
a) Người nộp thuế bị cưỡng chế có văn bản đề nghị tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan gửi Cục Hải quan nơi phát sinh khoản nợ bị cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan kèm theo thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
b) Cục Hải quan nơi người nộp thuế có khoản nợ bị cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan tiếp nhận, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và báo cáo, để xuất gửi Tổng cục Hải quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho người nộp thuế biết, hoàn chỉnh hồ sơ.
c) Tổng cục Hải quan căn cứ quy định tại khoản 5 Điều này, lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu có), báo cáo Bộ Tài chính trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
d) Bộ Tài chính xem xét, giải quyết tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Tổng cục Hải quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo.
đ) Cơ quan hải quan nơi ban hành quyết định cưỡng chế căn cứ văn bản của Bộ Tài chính để tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dùng làm thủ tục hải quan.
Trường hợp kết thúc thời gian tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan, người nộp thuế không thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước thì bị xử phạt theo quy định.
e) Văn bản tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan thực hiện theo Mẫu số 03-1/CC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.”
Căn cứ quy định nêu trên, việc tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan thì người nộp thuế phải đáp ứng điều kiện: Không còn nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt của các lô hàng khác, người nộp thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng đối với lô hàng đang làm thủ tục hải quan, số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt người nộp thuế đang còn nợ phải được bảo lãnh theo quy định.
Người nộp thuế bị cưỡng chế có văn bản đề nghị tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan gửi Cục Hải quan nơi phát sinh khoản nợ bị cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan kèm theo thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ. Cục Hải quan nơi người nộp thuế có khoản nợ bị cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan tiếp nhận, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và báo cáo, đề xuất gửi Tổng cục Hải quan xem xét trình Bộ Tài chính ban hành quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Tổng Công ty công nghiệp Tàu thủy biết và thông báo cho các đơn vị thành viên để thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8504/TCHQ-PC năm 2017 về áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6334/TCHQ-TXNK năm 2020 về áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2893/TCHQ-TXNK năm 2021 thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3802/TCHQ-TXNK năm 2024 tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3802/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nông Phi Quảng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
