Tổng quan về Công văn 3788/TCT-CS năm 2014
Công văn 3788/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách lệ phí trước bạ, đặc biệt là đối với tài sản là nhà và đất. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xử lý đối với các trường hợp cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc biến động về diện tích đất.
Nguyên tắc xác định nghĩa vụ lệ phí trước bạ nhà, đất
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với từng trường hợp đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà đất như sau:
- Trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận: Khi người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không làm thay đổi chủ sử dụng đất thì không phải nộp lệ phí trước bạ.
- Trường hợp phát sinh chênh lệch diện tích: Đối với phần diện tích đất tăng thêm do đo đạc thực tế so với diện tích ghi trên Giấy chứng nhận cũ, nếu được cơ quan có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng thì người sử dụng đất phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích tăng thêm này theo quy định.
- Trường hợp nhận thừa kế, quà tặng giữa người thân: Hướng dẫn chi tiết về việc miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất khi chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng hợp pháp (như giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi...).
Hồ sơ và thủ tục khai lệ phí trước bạ
Để đảm bảo tính minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính, Tổng cục Thuế lưu ý các điểm sau về hồ sơ kê khai:
- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản: Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hợp pháp trước khi thực hiện thủ tục đăng ký.
- Giấy tờ chứng minh đối tượng miễn thuế: Đối với các trường hợp thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ, người nộp thuế bắt buộc phải xuất trình các giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình hoặc các văn bản xác nhận hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thời hạn kê khai: Việc kê khai lệ phí trước bạ phải được thực hiện đồng thời với thời điểm nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ một cửa liên thông.
Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nghiêm túc thực hiện các nội dung sau:
- Tuyên truyền và phổ biến: Chủ động thông tin, hướng dẫn chi tiết nội dung Công văn này đến toàn thể cán bộ thuế và người nộp thuế trên địa bàn quản lý để đảm bảo thực hiện đồng bộ, thống nhất.
- Thanh tra, kiểm tra hồ sơ: Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi kê khai không trung thực để trốn thuế, gian lận thuế.
- Báo cáo vướng mắc phát sinh: Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù vượt quá thẩm quyền giải quyết, các Cục Thuế địa phương phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3788/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2014 |
| Kính gửi: | Viện PASTEUR thành phố Hồ Chí Minh. |
Trả lời công văn số 1215/Pas-HCQT ngày 11/8/2014 của Viện PASTEUR thành phố Hồ Chí Minh về việc xin miễn thuế trước bạ xe chuyên dùng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ:
+ Tại Khoản 21, Điều 4 quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ như sau:
“21. Xe chuyên dùng: xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe cứu hộ, xe chở rác, xe phun tưới, xe quét đường, xe chiếu chụp X-quang; xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật, đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.”
+ Tại Khoản 6, Điều 9 quy định các trường hợp miễn lệ phí trước bạ:
“6. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”
- Tại Khoản 21, Điều 3, Chương I, Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định về các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ như sau:
“21. Xe chuyên dùng vào các mục đích sau đây:
a) Xe cứu hỏa;
b) Xe cứu thương (kể cả xe được trang bị các thiết bị y tế chuyên dùng để khám, chữa bệnh lưu động), xe chiếu, chụp X-quang, xe cứu hộ;
c) Xe chở rác (kể cả xe chở các tạp chất khác trong xử lý vệ sinh, môi trường), xe phun tưới, xe quét đường, xe hút hầm cầu, hút bụi;
d) Xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.
Xe chuyên dùng nêu tại khoản này (20) là xe có lắp đặt các thiết bị đồng bộ chuyên dùng, như: bồn chuyên dùng chứa nước hoặc hóa chất và vòi phun (đối với xe cứu hỏa, xe phun tưới), băng ca, còi ủ (đối với xe cứu thương), gắn các thiết bị chụp X-quang (đối với xe chiếu, chụp X-quang), thùng ép rác hoặc các bộ phận cần cẩu, máy cẩu, xúc rác (đối với xe chở rác), xe 3 bánh gắn máy (đối với xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật).
Trường hợp các xe chuyên dùng này được cải tạo theo đúng quy định của pháp luật thành các loại xe: xe vận tải hàng hóa, xe vận tải hành khách, xe ô tô con, xe mô tô 2 bánh các loại, thì không phân biệt đối tượng và mục đích sử dụng, đều phải chịu lệ phí trước bạ”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp xe ô tô khử nhiễm khuẩn nhãn hiệu IVECO số loại TRAKKER AD 260T38H sản xuất năm 2010 nhập khẩu từ Đức của Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh không phải là Xe cứu thương (kể cả xe được trang bị các thiết bị y tế chuyên dùng để khám, chữa bệnh lưu động), xe chiếu, chụp X-quang, xe cứu hộ nên không phải là xe chuyên dùng thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định. Do đó, trường hợp Viện Pasteur đăng ký quyền sở hữu, sử dụng xe ô tô khử nhiễm khuẩn thì phải kê khai nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật hiện hành.
Do chính sách về lệ phí trước bạ hiện hành không quy định xe ô tô khử nhiễm khuẩn thuộc các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ. Theo đó, trường hợp để được xem xét giải quyết việc miễn lệ phí trước bạ đối với xe ô tô khử nhiễm khuẩn nêu trên thì đề nghị Viện PASTEUR thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Bộ Y tế trình Chính phủ để được xem xét giải quyết theo quy định tại Khoản 6, Điều 9 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Viện PASTEUR thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2512/TCT-CS về việc vướng mắc lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1241/TCT-CS giải đáp vướng mắc lệ phí trước bạ đối với đất dự án xây dựng nhà để kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2486/TCT-CS giải đáp vướng mắc lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2342/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4950/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2318/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ xe ô tô của các tổ chức nhận quà biếu, quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2512/TCT-CS về việc vướng mắc lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1241/TCT-CS giải đáp vướng mắc lệ phí trước bạ đối với đất dự án xây dựng nhà để kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2486/TCT-CS giải đáp vướng mắc lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2342/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4950/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2318/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ xe ô tô của các tổ chức nhận quà biếu, quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3788/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3788/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
