Giới thiệu về Công văn 3774/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 3774/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại và áp mã HS thống nhất đối với các mặt hàng bóng đèn, đặc biệt là các sản phẩm thuộc nhóm 85.39 (bóng đèn dây tóc điện hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả bóng đèn vỏ kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng diode phát sáng (LED)). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình áp mã HS, tính thuế đối với các mặt hàng công nghệ chiếu sáng mới.
- Phạm vi áp dụng và mục tiêu của văn bản
- Mục tiêu ban hành: Khắc phục tình trạng không thống nhất trong việc phân loại mặt hàng bóng đèn LED và các loại bóng đèn thuộc nhóm 85.39 giữa các chi cục hải quan địa phương.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thiết bị chiếu sáng, cơ quan hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thủ tục thông quan.
- Nguyên tắc phân loại hàng hóa thuộc nhóm 85.39
- Căn cứ pháp lý: Việc phân loại dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Chú giải chi tiết Danh mục HS; Quy tắc phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Phân loại nhóm 85.39: Nhóm này bao gồm các loại bóng đèn dây tóc điện hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả bóng đèn vỏ kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng diode phát sáng (LED).
- Mã HS cụ thể cho bóng đèn LED: Hướng dẫn áp dụng mã HS 8539.50.00 đối với sản phẩm bóng đèn LED (Light-emitting diode (LED) lamps) được thiết kế để lắp vào đui đèn thông thường thông qua các đầu nối tiêu chuẩn.
- Tiêu chí phân biệt giữa bóng đèn LED (Nhóm 85.39) và thiết bị chiếu sáng LED (Nhóm 94.05)
- Bóng đèn LED (Nhóm 85.39): Là các nguồn sáng LED độc lập, có cấu tạo gồm các diode phát sáng kết hợp với các linh kiện điện, điện tử khác (như mạch chỉnh lưu, driver) và có đuôi đèn hoặc đầu nối tiêu chuẩn để lắp trực tiếp vào đui đèn. Sản phẩm này chỉ thực hiện chức năng phát sáng khi được cấp nguồn.
- Thiết bị chiếu sáng LED hoặc Đèn LED (Nhóm 94.05): Là các bộ đèn hoàn chỉnh (luminaires) hoặc thiết bị chiếu sáng đã được tích hợp nguồn sáng LED nhưng có thêm các bộ phận cơ học khác như chao đèn, thân đèn, giá đỡ, hoặc các thiết bị điều khiển phức tạp không chỉ đơn thuần là bóng đèn lắp thế.
- Lưu ý khi phân loại: Cơ quan hải quan cần kiểm tra thực tế hàng hóa, tài liệu kỹ thuật để xác định rõ cấu tạo, nguyên lý hoạt động và mục đích sử dụng của sản phẩm nhằm tránh việc áp sai mã giữa hai nhóm này, gây ảnh hưởng đến thuế suất nhập khẩu.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
- Tăng cường kiểm tra, đối chiếu: Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan, mô tả hàng hóa và thực tế hàng hóa nhập khẩu đối với các mặt hàng khai báo thuộc nhóm 85.39.
- Thống nhất áp mã: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo sai mã HS hoặc áp dụng không thống nhất giữa các tờ khai có cùng bản chất hàng hóa, phải thực hiện tham vấn, kiểm tra sau thông quan và điều chỉnh áp mã đúng quy định tại Công văn này.
- Báo cáo vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc có sự khác biệt lớn về mặt kỹ thuật chưa được làm rõ, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3774/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH PMC VINA.
(Đ/c: thôn Đông Giao, xã Lương Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 14052018-PMC VINA ngày 14/5/2018 của Công ty TNHH PMC VINA về việc kê khai tên hàng và áp mã HS cho các mặt hàng thuộc nhóm 8539; Việc nhập khẩu về kinh doanh các mặt hàng nằm ngoài danh mục HS trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 thì: Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Hồ sơ của Công ty chỉ có danh sách 03 loại mặt hàng và mô tả khái quát, không có catalogue, hình ảnh, tài liệu kĩ thuật, mẫu hàng hoặc tài liệu liên quan do đó không đủ cơ sở kiểm tra, xác định mã số hàng hóa theo đề nghị của Công ty.
Vậy Tổng cục Hải quan đề nghị Công ty căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ tài liệu kỹ thuật của mặt hàng để xác định, khai báo mã số phù hợp theo các quy định dẫn trên. Công ty có thể tham khảo các văn bản này tại website của Bộ Tài chính (www.mof.gov.vn) hoặc tại website của Tổng cục Hải quan (www.customs.gov.vn) hoặc liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.
2. Về việc nhập khẩu các mặt hàng nằm ngoài danh mục HS trên Giấy chứng nhận đầu tư, đề nghị Công ty liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương - cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đệ được trả lời theo thẩm quyền.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH PMC VINA biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4302/TXNK-PL năm 2017 về hướng dẫn áp mã HS do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 7845/TCHQ-TXNK năm 2017 về áp mã HS code do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5350/TXNK-PL năm 2017 về hướng dẫn áp mã HS do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 5500/TCHQ-TXNK năm 2018 khiếu nại việc áp mã HS mặt hàng DAP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1472/TXNK-PL năm 2019 về áp mã HS các mặt hàng cáp điện do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 4862/TCHQ-TXNK năm 2021 về xem xét áp mã HS 9032.89.39 cho mặt hàng Engine ECU do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4302/TXNK-PL năm 2017 về hướng dẫn áp mã HS do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 7845/TCHQ-TXNK năm 2017 về áp mã HS code do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5350/TXNK-PL năm 2017 về hướng dẫn áp mã HS do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 5500/TCHQ-TXNK năm 2018 khiếu nại việc áp mã HS mặt hàng DAP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1472/TXNK-PL năm 2019 về áp mã HS các mặt hàng cáp điện do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 4862/TCHQ-TXNK năm 2021 về xem xét áp mã HS 9032.89.39 cho mặt hàng Engine ECU do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3774/TCHQ-TXNK năm 2018 về áp mã HS cho các mặt hàng thuộc nhóm 8539 do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3774/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
