Giới thiệu về Công văn 37608/CT-TTHT
Công văn 37608/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định tình trạng cư trú, các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản phúc lợi được miễn thuế TNCN.
1. Xác định tình trạng cư trú của cá nhân nước ngoài
Việc xác định cá nhân là đối tượng cư trú hay không cư trú tại Việt Nam là cơ sở quan trọng để áp dụng phương pháp tính thuế TNCN phù hợp:
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật (bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế).
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên.
2. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN
Nghĩa vụ thuế TNCN của người nước ngoài được phân biệt rõ ràng dựa trên tình trạng cư trú:
- Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
3. Quy định về các khoản lợi ích, phúc lợi bằng tiền hoặc không bằng tiền
Công văn hướng dẫn cụ thể cách tính thuế đối với các khoản phúc lợi phổ biến mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động nước ngoài:
- Tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Vé máy bay khứ hồi về phép: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn thuế TNCN. Quy định này không áp dụng đối với thân nhân của người lao động hoặc trường hợp về phép nhiều hơn một lần trong năm.
- Học phí cho con của người lao động nước ngoài: Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) được miễn thuế TNCN.
4. Kê khai, quyết toán thuế TNCN đối với người nước ngoài
Doanh nghiệp và người lao động nước ngoài cần lưu ý các thủ tục kê khai và quyết toán thuế sau:
- Khấu trừ thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động nước ngoài theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú) hoặc theo thuế suất toàn phần 20% (đối với cá nhân không cư trú).
- Quyết toán thuế khi kết thúc hợp đồng: Người nước ngoài là cá nhân cư trú khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37608/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện Công ty cổ phần Mở “Trung tâm Công nghệ đóng tàu và sửa chữa tàu biển” tại Hà Nội
(Địa chỉ: Tầng 2 số nhà 14 Ngõ 97 Phố Văn Cao, Phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội - Mã số thuế: 0107480084)
Trả lời công văn số 2500/1-04 ngày 17/04/2017 và công văn số 02/2017/VPĐD ngày 22/05/2017 của Văn phòng đại diện Công ty cổ phần Mở “Trung tâm Công nghệ đóng tàu và sửa chữa tàu biển” tại Hà Nội (sau đây gọi là Văn phòng SSTC) hỏi về thuế TNCN cho nhân viên người nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Khoản 1 Điều 1 quy định về điều kiện xác định cá nhân cư trú như sau:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú...
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể...
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.”
+ Tại Điều 7 hướng dẫn căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công cho cá nhân cư trú như sau:
“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.
b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.
2. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân...”
+ Tại Điều 18 hướng dẫn cách tính thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân không cư trú như sau:
“Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%...”
+ Tại Khoản 1 Điều 25 hướng dẫn việc khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:
“1. Khấu trừ thuế:
...b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế)...”
- Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chung về khai thuế, tính thuế như sau:
“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế
...Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh....”
Căn cứ các quy định trên và nội dung trình bày tại công văn hỏi, trường hợp ông Vladimir Iakshin được cử sang Việt Nam làm trưởng văn phòng đại diện tại Hà Nội với thời gian ghi trên hợp đồng từ ngày 13/07/2016 đến 12/07/2018 thì năm 2017 ông Vladimir Iakshin là cá nhân cư trú theo quy định tại Luật thuế TNCN và thực hiện khai thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.
Nếu thực tế năm 2017, ông Vladimir Iakshin xác định là cá nhân không cư trú, đã kê khai thuế TNCN theo diện cá nhân cư trú thì thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN theo biểu thuế toàn phần (thuế suất 20%). Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo Văn phòng đại diện Công ty cổ phần Mở “Trung tâm Công nghệ đóng tàu và sửa chữa tàu biển” tại Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 47940/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 74105/CT-TTHT năm 2016 hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 34676/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 5762/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 47940/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 74105/CT-TTHT năm 2016 hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 34676/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 5762/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 37608/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 37608/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
