Tổng quan về Công văn 34676/CT-TTHT năm 2017
Công văn 34676/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về xác định đối tượng nộp thuế, các khoản thu nhập chịu thuế, các khoản được miễn thuế và nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế.
1. Xác định tình trạng cư trú để tính thuế thu nhập cá nhân
Việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động nước ngoài phụ thuộc vào tình trạng cư trú của họ tại Việt Nam trong năm tính thuế:
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện như có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Cá nhân cư trú chịu thuế đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35%.
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện cư trú nêu trên. Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam, áp dụng thuế suất cố định là 20%.
2. Quy định về các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản phúc lợi, chi phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động nước ngoài:
- Tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả hộ: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Vé máy bay khứ hồi về nước: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động, không áp dụng cho người nhà đi cùng.
- Học phí cho con của người lao động nước ngoài: Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) được miễn thuế TNCN.
3. Nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế
Doanh nghiệp và người lao động nước ngoài cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thủ tục hành chính thuế:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động nước ngoài theo đúng diện cư trú đã xác định.
- Quyết toán thuế khi chấm dứt hợp đồng: Người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú khi chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền phải chịu trách nhiệm quyết toán thuế cho cá nhân đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34676/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Seaps Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 13, Tòa tháp A, Tòa nhà Sky Tower, số 8 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội - Mã số thuế:0107530793)
Trả lời công văn số 12012017/CV/SEAPS ngày 12/01/2017 và công văn số 15032017/CV/SEAPS ngày 15/03/2017 của Công ty TNHH Seaps Việt Nam (sau đây gọi là công ty) hỏi về thuế TNCN cho nhân viên người nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn cách tính thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân không cư trú như sau:
‘‘Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%...
Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
| Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam
| = | Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam | x | Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) | + | Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam |
| Tổng số ngày làm việc trong năm
|
Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ luật Lao động của Việt Nam.
b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:
| Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam
| = | Số ngày có mặt ở Việt Nam | x | Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) | + | Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam |
| 365 ngày
|
Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động. ”
- Căn cứ Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
"...Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”
Căn cứ các hướng dẫn trên và quyết định cử đi công tác nước ngoài của Công ty Sumitomo Wiring Systems (Nhật Bản) gửi kèm công văn số 15032017/CV/SEAPS ngày 15/03/2017, trường hợp cá nhân người nước ngoài thuộc đối tượng không cư trú tại Việt Nam, sang Việt Nam công tác (chuẩn bị cho công tác ủy thác kinh doanh) và được công ty nước ngoài trả lương và các khoản phụ cấp trong thời gian công tác tại Việt Nam (bên Việt Nam không chi trả bất kỳ khoản thu nhập nào) thì khoản thu nhập này là thu nhập chịu thuế TNCN tại Việt Nam. Cá nhân phải thực hiện kê khai nộp thuế theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo Công ty TNHH Seaps Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 37608/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 46417/CT-TTHT năm 2017 miễn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 46405/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 37608/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 46417/CT-TTHT năm 2017 miễn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 46405/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 34676/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 34676/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
