Tóm tắt Công văn 3696/TCHQ-TXNK năm 2020 về việc xin gia hạn thời gian nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu
Công văn 3696/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp về việc gia hạn thời gian nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu trong bối cảnh chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dịch bệnh Covid-19. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn tài chính cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đồng thời đảm bảo việc thực thi pháp luật quản lý thuế được thống nhất và đúng quy định.
- Cơ sở pháp lý và điều kiện áp dụng gia hạn nộp thuế
Tổng cục Hải quan căn cứ vào các quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành để hướng dẫn việc xem xét gia hạn nộp thuế cho doanh nghiệp gặp khó khăn:
- Việc gia hạn nộp thuế được xem xét dựa trên quy định về trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ.
- Dịch bệnh Covid-19 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố là dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A, thuộc trường hợp bất khả kháng để xem xét các chính sách hỗ trợ về thuế.
- Doanh nghiệp phải chứng minh được việc gặp khó khăn, bị thiệt hại vật chất dẫn đến không có khả năng nộp thuế đúng hạn đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Thẩm quyền và quy trình xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế
Văn bản phân định rõ trách nhiệm và quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ của cơ quan hải quan các cấp nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố là đơn vị trực tiếp tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế phát sinh tại địa bàn quản lý.
- Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện trong thời hạn quy định.
- Đối với các trường hợp vượt thẩm quyền hoặc có vướng mắc phát sinh, Cục Hải quan địa phương phải tổng hợp và báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
- Thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế
Để được xem xét gia hạn nộp thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ chứng minh thiệt hại thực tế do dịch bệnh gây ra, bao gồm:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do xin gia hạn, số tiền thuế, tiền chậm nộp và thời gian xin gia hạn cụ thể.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại vật chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức có chức năng độc lập xác nhận.
- Các tài liệu, chứng từ chứng minh nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc không thể nộp thuế đúng hạn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 (như đứt gãy chuỗi cung ứng, đối tác hủy đơn hàng, tạm dừng hoạt động sản xuất).
- Báo cáo tài chính hoặc tài liệu liên quan phản ánh tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm xảy ra thiệt hại.
- Thời gian gia hạn và nghĩa vụ của người nộp thuế
Tổng cục Hải quan nhấn mạnh các nguyên tắc về thời gian được kéo dài thời hạn nộp thuế và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp:
- Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế ban đầu đối với các trường hợp bị thiệt hại do dịch bệnh.
- Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, doanh nghiệp không bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn.
- Doanh nghiệp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu và tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế.
- Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan
Nhằm ngăn chặn việc trục lợi chính sách hỗ trợ của Nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc công tác hậu kiểm:
- Tăng cường kiểm tra, đối chiếu thông tin giữa hồ sơ xin gia hạn với thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn để xác minh tính trung thực của các biên bản xác nhận thiệt hại do dịch bệnh gây ra.
- Xử lý nghiêm các trường hợp kê khai không trung thực, giả mạo hồ sơ để trì hoãn nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3696/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 1386/HQHCM-TXNK ngày 14/05/2020 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh báo cáo khó khăn trong sản xuất kinh doanh do dịch bệnh Covid-19 và đề nghị được gia hạn thời hạn nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH1 ngày 06/04/2016 quy định về thời hạn nộp thuế:
“1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.”
- Căn cứ Điều 47 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
“1. Tiền thuế chưa nộp của hàng hóa đã được thông quan hoặc giải phóng hàng là tiền thuế nợ.
3. ……….
c) ... Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tờ khai hải quan mới phát sinh chỉ được thông quan khi người nộp thuế không còn nợ quá hạn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.”
1. Về công văn số 01/04/2020 ngày 06/04/2020 của Công ty TNHH Xe hơi Tối Thượng:
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định. Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn Công ty TNHH Xe hơi Tối Thượng thực hiện.
2. Về công văn số 200414-01/CAS-TMVT ngày 14/04/2020 của Công ty TNHH Giải pháp điều khiển & tự động hóa:
Trường hợp của Công ty TNHH Giải pháp điều khiển & tự động hóa mở tờ khai nhập khẩu, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định thì Công ty phải nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ vào NSNN và hàng hóa thuộc tờ khai hải quan mới phát sinh phải nộp đủ tiền thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng.
Trường hợp Công ty không nộp thuế (bao gồm cả thuế GTGT) trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng thì phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng, thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan và phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng đến ngày nộp đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6112/TXNK-DTQLT năm 2018 về gia hạn thời hạn nộp thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 5167/BTC-CST năm 2019 về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3613/TCHQ-TXNK năm 2020 về việc thu thuế nhập khẩu đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu mang đi gia công lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6399/BTC-CST năm 2020 về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu đối với dây chuyền giặt ủi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4799/TCHQ-TXNK năm 2021 về gia hạn thời gian nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Luật Quản lý thuế 2019
- 5Công văn 6112/TXNK-DTQLT năm 2018 về gia hạn thời hạn nộp thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 5167/BTC-CST năm 2019 về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3613/TCHQ-TXNK năm 2020 về việc thu thuế nhập khẩu đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu mang đi gia công lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6399/BTC-CST năm 2020 về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu đối với dây chuyền giặt ủi do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4799/TCHQ-TXNK năm 2021 về gia hạn thời gian nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3696/TCHQ-TXNK năm 2020 về xin gia hạn thời gian nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3696/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/06/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
