Giới thiệu chung về Công văn 3660/TCT-CS
Công văn 3660/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định và hạch toán chi phí lãi tiền vay khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đưa ra các nguyên tắc cốt lõi nhằm đảm bảo tính minh bạch, thống nhất trong việc áp dụng luật thuế đối với các khoản chi phí tài chính phát sinh từ hoạt động đi vay của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc xác định chi phí lãi vay hợp lý được trừ
- Khoản chi phí lãi vay phát sinh phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán khoản lãi vay thông qua các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch vay vốn từ các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, đảm bảo tính hợp pháp của dòng tiền.
- Mức lãi suất tiền vay không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh khoản vay (áp dụng đối với các đối tượng cho vay không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế).
- Quy định đối với trường hợp chưa góp đủ vốn điều lệ
- Trường hợp doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ ghi trong điều lệ hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Phương pháp xác định chi phí lãi vay không được trừ trong trường hợp này được tính toán cụ thể dựa trên số vốn điều lệ còn thiếu. Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ chi phí lãi vay phát sinh không được trừ. Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu thì phần chi phí lãi vay không được trừ tương ứng với tỷ lệ giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số vốn vay.
- Xử lý chi phí lãi vay trong giai đoạn đầu tư
- Đối với các khoản vay phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định, chi phí lãi vay phát sinh trong giai đoạn này phải được ghi nhận vào giá trị của tài sản (vốn hóa chi phí đi vay) theo quy định của chuẩn mực kế toán.
- Sau khi tài sản cố định hoàn thành và đưa vào sử dụng, khoản chi phí lãi vay phát sinh tiếp theo mới được hạch toán trực tiếp vào chi phí tài chính trong kỳ và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện chung.
- Khống chế trần chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- Đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết, việc xác định chi phí lãi vay được trừ phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định khống chế trần chi phí lãi vay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (hiện hành là Nghị định số 132/2020/NĐ-CP).
- Tổng chi phí lãi vay được trừ sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp không được vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay) cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (EBITDA).
- Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt mức khống chế 30% sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3660/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế Thanh Hóa
Trả lời công văn số 773 ngày 23/08/2007 của Cục thuế Thanh Hóa về chính sách thuế đối với Khoản trả lãi tiền vay của Công ty Xi măng Nghi Sơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 7, Mục II, Phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 và tại tiết 1.7, Điểm 1, Mục II, Phần A, Thông tư 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu tư bao gồm hoạt động cho vay vốn, bảo lãnh cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá trị như tiền, bán tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ, cho thuê tài chính của tổ chức tài chính tín dụng tại Việt Nam, các hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp); hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm môi giới, tự doanh, quản lý danh Mục đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn trên thì Khoản lãi tiền vay Công ty Xi măng Nghi Sơn phải trả các đơn vị tín dụng ở Nhật Bản theo hợp đồng tín dụng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Khoản lãi tiền vay này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định tại Điểm 2, Mục II, Phần B, Thông tư 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Thanh Hóa biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 4Luật Hợp tác xã 2003
- 5Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4022/TCT-CS về chi phí trả lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 252/TCT-CS về chi phí trả lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3660/TCT-CS về lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3660/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/09/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
