Tổng quan về Công văn 3630/CT-TTHT năm 2017
Công văn 3630/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung văn bản tập trung tháo gỡ vướng mắc liên quan đến chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài và các điều kiện pháp lý đi kèm để doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế đúng pháp luật.
- Điều kiện chung để ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, để các khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được chấp nhận là chi phí hợp lệ.
- Quy định chi tiết về chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài
Công văn 3630/CT-TTHT làm rõ phương án xử lý thuế đối với khoản chi phí tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có điều khoản thỏa thuận rõ ràng về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà cho người lao động, thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm: Hợp đồng lao động, hợp đồng thuê nhà, hóa đơn tài chính từ bên cho thuê và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu trên 20 triệu đồng).
- Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động nước ngoài được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả, nhưng khống chế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp khi quyết toán thuế
Để đảm bảo tính an toàn pháp lý và tránh bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Các điều khoản về phúc lợi, hỗ trợ nhà ở, đi lại cho người lao động nước ngoài phải được quy định cụ thể, chi tiết trong Hợp đồng lao động hoặc Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
- Hóa đơn thuê nhà phải được xuất đúng tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng thuê nhà với chủ nhà.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với phần lợi ích từ tiền thuê nhà của người lao động trước khi thực hiện chi trả thu nhập theo đúng quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3630/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hóa Chất Taiko - Đại Hùng
Địa chỉ: Số 1, đường Đinh Lễ, P.12, Q.4, TP.HCM
Mã số thuế: 0305778066
Trả lời văn bản số 01/02 - 2017/TKDH của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3, Khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định giá tính thuế GTGT:
“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này”.
“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho”.
Căn cứ Khoản 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đối với một số trường hợp:
“Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng”.
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại điểm b, c khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)”.
Căn cứ Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2015);
Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc khi nhà cung cấp xuất hàng cho Công ty mượn thì không phải lập hóa đơn. Việc nhà cung cấp xuất hàng cho Công ty mượn lập hóa đơn cho hàng hóa mượn là không đúng quy định. Hóa đơn nhà cung cấp xuất hàng cho Công ty mượn nhưng Công ty không thanh toán, không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3965/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3581/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4834/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2269/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2278/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2317/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8207/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8213/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5044/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3965/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3581/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4834/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2269/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2278/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 2317/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 8207/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 8213/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 5044/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3630/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3630/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
