Công văn 3622/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động, đặc biệt là khoản học phí cho con của người lao động.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng quy định pháp luật thuế:
- Chính sách thuế TNCN đối với học phí trả thay cho con của người lao động nước ngoài- Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được doanh nghiệp (người sử dụng lao động) chi trả thay khoản học phí cho con học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông thì khoản học phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi trả thay này phải được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Trường hợp con của người lao động nước ngoài học tại nước ngoài hoặc học các bậc học khác (như đại học, cao đẳng, học nghề), khoản học phí trả thay vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại Việt Nam, mọi khoản học phí cho con do người sử dụng lao động chi trả thay (bất kể học tại Việt Nam hay nước ngoài, và bất kể bậc học nào) đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định này thể hiện sự khác biệt trong chính sách ưu đãi thuế giữa lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và lao động Việt Nam nhằm thu hút nguồn nhân lực quốc tế.
- Để khoản học phí trả thay cho con của người lao động nước ngoài không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận lao động có ghi rõ điều khoản doanh nghiệp hỗ trợ hoặc chi trả học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc mầm non đến trung học phổ thông.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí hợp pháp do cơ sở giáo dục tại Việt Nam xuất. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ thông tin đơn vị thanh toán là doanh nghiệp (người sử dụng lao động) chi trả trực tiếp cho nhà trường.
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân giữa người lao động và học sinh (như giấy khai sinh, hộ khẩu hoặc các giấy tờ tương đương được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định).
- Doanh nghiệp cần phân loại rõ đối tượng lao động (trong nước và nước ngoài) và bậc học của con người lao động để áp dụng đúng chính sách thuế TNCN, tránh rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Các khoản chi học phí không đủ điều kiện miễn thuế TNCN phải được cộng gộp vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động để tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3622/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 4 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Harvey Nash (Việt Nam)
Địa chỉ: Tòa nhà E.Town, Lầu 3, số 364, Cộng Hòa, phường 13, quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh.
Mã số thuế: 0301483946
Trả lời văn bản số HHVN/20191203/CVGT ngày 03/12/2019 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
+ Tại Điểm đ.1, đ.2 và Điểm g.3 Khoản 1 Điều 9 quy định các khoản giảm trừ:
“...đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
…
g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
…”
Căn cứ Khoản 5 Điều 24 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 30/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung các mẫu biểu, tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh và mẫu biểu, tờ khai thuế thu nhập cá nhân:
“5. Thay thế mẫu số 21a/XN-TNCN và 21b/XN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC bằng mẫu số 09/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
…”
Căn cứ Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc qua cơ quan chi trả thu nhập:
“10. Hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư này
a) Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (trên tờ khai đánh dấu vào ô "Đăng ký thuế" và ghi đầy đủ các thông tin).
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).
b) Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc qua cơ quan chi trả thu nhập:
Cá nhân gửi văn bản ủy quyền và giấy tờ của người phụ thuộc (bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) cho cơ quan chi trả thu nhập.
Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc và gửi Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 20-ĐKT-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (trên tờ khai đánh dấu vào ô "Đăng ký thuế" và ghi đầy đủ các thông tin) qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc bằng giấy.
…”
Căn cứ quy định nêu trên:
Trường hợp, người lao động đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp ngoài độ tuổi lao động và có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại Điểm g.3 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính (không bao gồm mẫu 09/XN-NPT-TNCN theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC). Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc người phụ thuộc không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
Trường hợp Công ty thực hiện thủ tục đăng ký cấp mã số thuế cho người phụ thuộc thì thực hiện theo hướng dẫn Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn trong văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 22651/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 23640/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 24666/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trong khu phi thuế quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3620/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 22651/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 23640/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 24666/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trong khu phi thuế quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 3620/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3622/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3622/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/04/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
