Giới thiệu về Công văn 3611/CT-TTHT năm 2019
Công văn 3611/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động do doanh nghiệp chi trả. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, tạo cơ sở để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
- Chính sách thuế TNCN đối với chi phí đào tạo chuyên môn cho người lao động
- Theo quy định pháp luật về thuế TNCN, trường hợp doanh nghiệp chi trả học phí hoặc chi phí đào tạo nhằm nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định này nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng lao động và hỗ trợ người lao động nâng cao năng lực làm việc mà không phải gánh chịu thêm nghĩa vụ thuế đối với các khoản hỗ trợ mang tính chất phục vụ công việc.
- Điều kiện để chi phí đào tạo không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
- Sự phù hợp về chuyên môn: Khóa học hoặc chương trình đào tạo phải có nội dung liên quan trực tiếp đến công việc chuyên môn, nghiệp vụ mà người lao động đang đảm nhận tại doanh nghiệp, hoặc phục vụ trực tiếp cho định hướng phát triển nhân sự của đơn vị.
- Kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp: Việc đào tạo phải được thực hiện theo đúng kế hoạch, quyết định cử đi học hoặc quy chế đào tạo của doanh nghiệp đã được phê duyệt.
- Hồ sơ, chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ các chứng từ chứng minh khoản chi thực tế bao gồm hợp đồng đào tạo với cơ sở giáo dục, hóa đơn tài chính hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và các chứng từ thanh toán theo quy định.
- Các trường hợp chi phí đào tạo phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả các khoản chi phí đào tạo, học phí cho người lao động học các khóa học không liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ, không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc không theo kế hoạch đào tạo của đơn vị thì khoản chi này được coi là lợi ích mang tính chất tiền lương, tiền công.
- Đối với các khoản chi mang tính chất cá nhân này, doanh nghiệp có trách nhiệm cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các chương trình đào tạo, đối chiếu với mô tả công việc của từng người lao động để phân loại chính xác khoản chi phí đào tạo nào được miễn thuế TNCN và khoản nào phải chịu thuế.
- Người lao động có nghĩa vụ phối hợp cung cấp đầy đủ chứng chỉ, bằng cấp hoặc kết quả đào tạo để hoàn thiện hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3611/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: CÔNG TY TNHH MITRA ADIPERKASA VIỆT NAM
Địa chỉ: Tầng 4A, tòa nhà Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, TP HCM.
Mã số thuế: 0312886947
Trả lời văn bản số MAP/01/2018-12 ngày 10/12/2018 của Công ty về chính sách thuế thu nhập cá nhân, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/8/2013 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”
Căn cứ Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/6/2015 hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế;
Căn cứ các quy định trên, Trường hợp của Công ty theo trình bày, có ký hợp đồng thử việc thời gian dưới 3 tháng với nhân viên, trong thời gian thử việc Công ty đã khấu trừ thuế TNCN theo mức 10%, sau thời gian thử việc, Công ty ký hợp đồng lao động chính thức (với thời hạn trên 3 tháng) với nhân viên trên và khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần khi chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công. Công ty không phải tính lại thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần cho khoảng thời gian thử việc.
Khi quyết toán thuế năm, nếu cá nhân thuộc trường hợp ủy quyền và ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế thay thì Công ty kê khai toàn bộ thu nhập đã chi trả cho cá nhân vào bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN của tờ khai mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC; nếu cá nhân không thuộc trường hợp ủy quyền quyết toán thuế thay hoặc cá nhân này nghỉ việc trước thời điểm quyết toán thì Công ty kê khai phần thu nhập từ tiền lương, tiền công đã khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trên bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN, kê khai thu nhập đã khấu trừ theo mức 10% trên bảng kê 05-2BK-QTT-TNCN của tờ khai mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nêu trên và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN để cá nhân tự thực hiện thủ tục quyết toán thuế theo quy định.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với người lao động là cá nhân cư trú, có tổng mức chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/lần trở lên nếu cá nhân chỉ có duy nhất 01 nguồn thu nhập nêu trên và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của người lao động sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động có thể làm cam kết (theo mẫu 02/CK-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính) gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 66098/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 67068/CT-TTHT năm 2019 về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hình thành trong tương lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 66098/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 67068/CT-TTHT năm 2019 về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hình thành trong tương lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3611/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3611/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/04/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
