Giới thiệu về Công văn 3609/CT-TTHT năm 2019
Công văn 3609/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp về việc xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế GTGT đối với các hoạt động chuyển nhượng dự án và quyền sử dụng đất.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT
Dưới đây là các quy định chi tiết được phân tích dựa trên nội dung hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh:
1. Quy định về chuyển nhượng dự án đầu tư không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Hồ sơ chuyển nhượng phải đảm bảo đầy đủ các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp.
- Bên nhận chuyển nhượng dự án được kế thừa các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư, bao gồm cả việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đủ điều kiện.
2. Thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất có kèm theo cơ sở hạ tầng hoặc các công trình xây dựng trên đất, doanh nghiệp phải phân tách giá trị quyền sử dụng đất (đối tượng không chịu thuế) và giá trị cơ sở hạ tầng, công trình xây dựng (đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất quy định).
- Giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được xác định theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm chuyển nhượng.
3. Hướng dẫn về hóa đơn và chứng từ khi thực hiện giao dịch
- Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng vẫn phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, tiêu thức thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Đối với phần giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp lập hóa đơn ghi rõ dòng thuế suất là không chịu thuế.
- Các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển nhượng nếu có hóa đơn GTGT đầu vào hợp lệ sẽ được kê khai, khấu trừ theo nguyên tắc chung của pháp luật thuế.
Đánh giá và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 3609/CT-TTHT năm 2019 mang tính chất hướng dẫn thực thi trực tiếp, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình tái cấu trúc hoặc chuyển nhượng tài sản. Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng điều kiện thực tế của dự án đầu tư để áp dụng đúng diện không phải kê khai, tính nộp thuế, tránh việc áp dụng sai dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3609/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH SX TM Thọ Thành Phát
Địa chỉ: Lô C14E, đường số 18, KCN Hiệp Phước, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè
Mã số thuế: 0303601137
Trả lời văn bản số 01-19/CV-19 ngày 11/1/2019 và hồ sơ bổ sung số 02-19/CV-19 ngày 12/2/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
…”
Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày sản xuất sản phẩm tay ghế bằng nhôm theo đơn đặt hàng với Công ty Takano, theo thỏa thuận Công ty Takano sẽ chịu chi phí khuôn mẫu, Công ty ký hợp đồng cung cấp khuôn mẫu này cho Công ty Takano, khuôn mẫu không xuất ra nước ngoài mà để tại Công ty để sản xuất sản phẩm theo đơn hàng với Công ty Takano thì Công ty lập hóa đơn GTGT và áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% đối với khuôn mẫu cung cấp cho Công ty Takano.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 59209/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 62719/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3609/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3609/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/04/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
