Công văn 357/BNN-QLCL do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm định hướng và hướng dẫn các địa phương, đơn vị trực thuộc triển khai các nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. Đây là bước đi chiến lược nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật An toàn thực phẩm và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Mục tiêu tổng quát của công tác quản lý chất lượngVăn bản xác định rõ các mục tiêu cốt lõi nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao uy tín hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam:
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả Luật An toàn thực phẩm và các văn bản hướng dẫn thi hành trong toàn ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Kiểm soát chặt chẽ các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi và chất phụ gia.
- Ngăn chặn và xử lý dứt điểm tình trạng sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và dư lượng hóa chất vượt ngưỡng cho phép trong nông sản.
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu các đơn vị tập trung thực hiện các nhóm nhiệm vụ trọng điểm sau:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật: Tập trung xây dựng, ban hành và rà soát các Thông tư hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm; xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản.
- Kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực quản lý: Tiếp tục củng cố, kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản từ trung ương đến địa phương; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ thanh tra viên, kiểm nghiệm viên tại các Chi cục địa phương.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông và đào tạo: Tuyên truyền sâu rộng các quy định của Luật An toàn thực phẩm đến người sản xuất, chế biến, kinh doanh và người tiêu dùng; phổ biến các quy trình sản xuất an toàn như VietGAP, GlobalGAP, HACCP nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng: Tổ chức các đợt thanh tra liên ngành, chuyên ngành đột xuất và định kỳ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản; thực hiện giám sát diện rộng để phát hiện sớm các nguy cơ ô nhiễm thực phẩm và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
- Xây dựng và phát triển các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn: Khuyến khích, hỗ trợ các địa phương xây dựng các mô hình chuỗi sản xuất - tiêu thụ nông sản, thủy sản an toàn có kiểm soát; kết nối các cơ sở sản xuất đạt chứng nhận an toàn với các nhà phân phối, siêu thị, bếp ăn tập thể.
- Kiểm soát chặt chẽ chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu: Tăng cường kiểm tra an toàn thực phẩm đối với nông lâm thủy sản nhập khẩu; đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu tháo gỡ rào cản kỹ thuật, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và các địa phương để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của công văn:
- Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản: Chịu trách nhiệm làm đầu mối tham mưu, tổng hợp, hướng dẫn và đôn đốc các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nội dung của công văn; chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Các Cục chuyên ngành (Trồng trọt, Chăn nuôi, Thú y, Bảo vệ thực vật, Thủy sản): Phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp đầu vào và an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất ban đầu thuộc lĩnh vực được phân công.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại địa phương; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai quyết liệt các giải pháp quản lý theo hướng dẫn của Bộ.
Công văn 357/BNN-QLCL đóng vai trò là kim chỉ nam hành động cho toàn ngành nông nghiệp, giúp định hình rõ ràng lộ trình và phương thức quản lý chất lượng nông lâm thủy sản. Việc thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này góp phần quan trọng vào việc thiết lập kỷ cương trong sản xuất nông nghiệp, giảm thiểu các nguy cơ mất an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe nhân dân và thúc đẩy xuất khẩu nông sản bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 357/BNN-QLCL | Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2012 |
Kính gửi: Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
Năm 2011, Ngành Nông nghiệp và PTNT đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách được cụ thể hóa bằng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản lý chất lượng VTNN, nông lâm thủy sản và đã nhận được sự đồng tình ủng hộ của địa phương, doanh nghiệp, người dân; các đơn vị thuộc Bộ và các tỉnh/thành phố đã nỗ lực triển khai tạo sự chuyển biến quan trọng ban đầu về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. Tuy nhiên, công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản ở nhiều địa phương chưa có sự chuyển biến rõ rệt so với các năm trước.
Trong năm 2012, công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản tiếp tục là nhiệm vụ trọng tâm của Bộ Nông nghiệp và PTNT cũng như nhiệm vụ lâu dài của ngành nông nghiệp. Để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ và bền vững về chất lượng và vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm đề nghị các Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Rà soát, quy định chức năng, nhiệm vụ, phân công trách nhiệm cụ thể về công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản cho các đơn vị trực thuộc Sở.
Làm rõ chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản như là đơn vị đầu mối tham mưu giúp Sở triển khai công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản để quy định phân công rõ giữa các đơn vị trực thuộc Sở (tham khảo Quyết định số 3408/QĐ-BNN-QLCL ngày 20/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản).
2. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định phân cấp, cơ chế phối hợp giữa Trung ương - tỉnh/thành phố - huyện - xã và các ngành có liên quan trong công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
Việc phân cấp căn cứ theo quy định nêu tại Điều 5 Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT, điều kiện thực tế của địa phương và đảm bảo nguyên tắc một cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ chịu sự kiểm tra bởi một cơ quan được phân công, trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, hàng hóa thì có cơ chế phối hợp để cùng triển khai.
3. Đẩy mạnh triển khai và nhân rộng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (VietGAP, GMP, HACCP …), đẩy mạnh việc tổ chức sản xuất có xác nhận nhằm tăng giá trị sản phẩm nông lâm thủy sản.
Ưu tiên nguồn lực (kinh phí và nhân lực) cho hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; xây dựng các mô hình kiểm soát an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc theo chuỗi từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ (tập trung vào các sản phẩm có nguy cơ cao và địa bàn trọng điểm sản xuất, tiêu thụ sản phẩm). Phổ biến nhân rộng các mô hình áp dụng hiệu quả đến các cơ sở sản xuất kinh doanh khác tại địa phương để học tập kinh nghiệm.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
- Tổ chức thực hiện việc tổng điều tra, thống kê lập danh sách, lập hồ sơ doanh nghiệp; kiểm tra đánh giá, phân loại cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp, nông lâm thủy sản tại địa phương theo Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 và Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 2/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Công bố công khai kết quả đánh giá, xếp loại cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương. Áp dụng biện pháp xử lý nghiêm theo quy định đối với các trường hợp vi phạm;
- Việc triển khai kiểm tra cần có trọng tâm và trọng điểm. Đối với các địa phương chưa triển khai thực hiện Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT thì cần triển khai thí điểm đối với sản phẩm chủ lực, địa bàn trọng điểm của địa phương, từng bước rút kinh nghiệm và triển khai thực hiện trên diện rộng;
5. Chấn chỉnh việc kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm, sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản phải tuân thủ quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm.
6. Nghiêm chỉnh thực hiện chế độ thông tin báo cáo của Bộ, đề xuất khó khăn, vướng mắc để Bộ kịp thời tháo gỡ, giải quyết.
Bộ Nông nghiệp và PTNT yêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai và báo cáo kết quả triển khai về Bộ (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản) theo công văn hướng dẫn số 369/BNN-QLCL ngày 4/2/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT và bổ sung thông tin theo Phụ lục 1, 2 kèm theo.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC 1
TỔNG HỢP THÔNG TIN VỀ THỐNG KÊ, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH VTNN VÀ NÔNG LÂM THỦY SẢN
(Kèm theo công văn số 357/BNN-QLCL ngày 17/02/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
(Dành cho báo cáo định kỳ hàng tháng)
| TT | Loại hình cơ sở* | Số cơ sở được thống kê | Số cơ sở được KT và kết quả phân loại | Số cơ sở loại C được tái KT và kết quả phân loại | |||||
| Tổng | A | B | C | Tổng | Lên A/B | C | |||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: * Báo cáo cho từng loại hình cơ sở sản xuất kinh doanh kiểm tra đánh giá, phân loại theo Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT
PHỤ LỤC 2
THÔNG TIN VỀ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN ÁP DỤNG HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, ATTP (VIETGAP, VIETGAHP, GAQP, GMP, HACCP, ISO 22000)
(Kèm theo công văn số 357/BNN-QLCL ngày 17/02/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
(Dành cho báo cáo định kỳ hàng tháng)
| TT | Loại hình cơ sở* | Số cơ sở được thống kê/ đánh giá | Số cơ sở áp dụng hệ thống quản lý chất lượng** | |||||
| VietGAP | VietGAHP | GAqP | GMP | HACCP | ISO22000 | |||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
* Báo cáo cho từng loại hình cơ sở sản xuất kinh doanh kiểm tra đánh giá, phân loại theo Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT
** Tổng hợp từ kết quả đánh giá hệ thống chất lượng theo Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT.
- 1Quyết định 3408/QĐ-BNN-QLCL năm 2010 về phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 53/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 369/BNN-QLCL về báo cáo công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 5579/TCHQ-GSQL năm 2013 kiểm tra xác định trọng lượng hàng thực nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 357/BNN-QLCL hướng dẫn trọng tâm công tác quản lý chất lượng năm 2012 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 357/BNN-QLCL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/02/2012
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Nguyễn Thị Xuân Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/02/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
