Tổng quan về Công văn 3569/TCT-TNCN năm 2016
Công văn 3569/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động. Văn bản này tháo gỡ nhiều vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi có tính chất phúc lợi như hiếu, hỷ, sinh nhật, nghỉ mát, và các khoản chi hỗ trợ khác.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi phúc lợi cho người lao động
Theo hướng dẫn tại Công văn 3569/TCT-TNCN, việc xác định khoản chi phúc lợi có chịu thuế TNCN hay không phụ thuộc vào đối tượng thụ hưởng cụ thể:
- Khoản chi đích danh cá nhân: Đối với các khoản chi phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả ghi rõ tên cá nhân người lao động nhận (ví dụ: tiền mừng sinh nhật, đám cưới, hỗ trợ gia đình có tang chế, hoặc các khoản chi trực tiếp bằng tiền hoặc hiện vật cho từng cá nhân), khoản thu nhập này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động đó.
- Khoản chi chung cho tập thể: Đối với các khoản chi phúc lợi mang tính chất tập thể, phục vụ chung cho toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp mà không ghi rõ tên cá nhân thụ hưởng (ví dụ: chi tổ chức nghỉ mát, chi liên hoan cuối năm, chi hoạt động văn thể mỹ chung), các khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Mối liên hệ giữa chi phí phúc lợi được trừ khi tính thuế TNDN và thuế TNCN
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc đồng bộ giữa pháp luật thuế TNDN và thuế TNCN đối với các khoản chi phúc lợi:
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
- Việc một khoản chi phúc lợi được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không đồng nghĩa với việc khoản chi đó được miễn thuế TNCN đối với người lao động, nếu khoản chi đó được chi trả đích danh cho cá nhân.
Hướng dẫn áp dụng thực tế và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Công văn 3569/TCT-TNCN, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Xây dựng quy chế tài chính rõ ràng: Doanh nghiệp cần quy định cụ thể các khoản chi phúc lợi (mức chi, đối tượng chi, điều kiện chi) trong Quy chế tài chính, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Hợp đồng lao động để làm cơ sở pháp lý cho việc hạch toán chi phí và tính thuế.
- Phân loại chứng từ chi trả: Cần phân biệt rõ chứng từ chi cho tập thể (không ghi tên cá nhân) và chứng từ chi cho từng cá nhân để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế TNCN chính xác, tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Đối với các khoản chi phúc lợi chịu thuế TNCN chi trực tiếp cho cá nhân, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên) hoặc khấu trừ 10% (đối với lao động thời vụ, dưới 3 tháng) trước khi chi trả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3569/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1171/CT-TTHT ngày 03/06/2016 và công văn số 1263/CT-TTHT ngày 16/06/2016 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp hỏi về việc áp dụng chính sách thuế đối với khoản “chiết khấu thanh toán” chi trả cho cá nhân.
- Tại khoản 1, Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 quy định:
“Điều 2 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”
Căn cứ quy định nêu trên khoản “chiết khấu thanh toán” cho các cá nhân mua về để tiêu dùng, không bán lại, không thực hiện kinh doanh là khoản không thuộc thu nhập từ kinh doanh và không thuộc diện chịu thuế TNCN. Về hướng dẫn chính sách thuế TNCN đối với khoản “chiết khấu thanh toán” cho đại lý kinh doanh bán hàng hóa, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1162/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 trả lời Cục Thuế, đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp nghiên cứu, thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 830/TCT-TNCN về việc hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2915/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1166/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền công tác phí, tiền điện thoại do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2875/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Công văn số 830/TCT-TNCN về việc hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 4Công văn 2915/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Công văn 1166/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền công tác phí, tiền điện thoại do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1162/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2875/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3569/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3569/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/08/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
