Giới thiệu về Công văn 3561/TCHQ-TXNK năm 2023
Công văn 3561/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ các dự án, hoạt động đặc thù, đặc biệt là trong lĩnh vực dầu khí và các ngành nghề ưu đãi đầu tư. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trên toàn quốc.
Các nội dung cốt lõi về chính sách miễn thuế nhập khẩu
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được Tổng cục Hải quan nhấn mạnh trong Công văn 3561/TCHQ-TXNK:
- Đối tượng được áp dụng miễn thuế nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí bao gồm máy móc, thiết bị, linh kiện, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được.
- Điều kiện xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được: Để được hưởng miễn thuế, hàng hóa nhập khẩu phải không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
- Thủ tục đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế: Chủ dự án hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu với cơ quan Hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên theo đúng quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Quy trình thực hiện và thủ tục hải quan
Công văn hướng dẫn cụ thể về quy trình phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ:
- Khai báo trên hệ thống điện tử: Người khai hải quan thực hiện khai báo thông tin về Danh mục miễn thuế và các tờ khai nhập khẩu miễn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (VNACCS/VCIS).
- Kiểm tra hồ sơ của cơ quan Hải quan: Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu thông tin khai báo với các quy định pháp luật hiện hành để quyết định việc thông quan hàng hóa miễn thuế.
- Báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế: Định kỳ hàng năm, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế minh bạch và đúng pháp luật, Công văn 3561/TCHQ-TXNK quy định rõ trách nhiệm của từng đối tượng:
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung khai báo, hồ sơ cung cấp và việc sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng mục đích đã đăng ký. Mọi hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng mà không khai báo với cơ quan hải quan sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định.
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Cần tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành đối với các dự án, doanh nghiệp áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi gian lận, lợi dụng chính sách để trục lợi.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3561/TCHQ-TXNK năm 2023 mang lại nhiều tác động tích cực đối với hoạt động xuất nhập khẩu và môi trường đầu tư tại Việt Nam:
- Giúp đơn giản hóa và làm rõ ràng các quy trình thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp.
- Tạo hành lang pháp lý nhất quán, giúp các Chi cục Hải quan địa phương áp dụng đồng bộ chính sách miễn thuế, tránh tình trạng mỗi nơi hiểu và làm một kiểu.
- Khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) vào các ngành công nghiệp trọng điểm, đặc biệt là lĩnh vực năng lượng và dầu khí, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3561/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang; |
Trả lời công văn số 02/CV-TS ngày 01/02/2023 của Công ty Cổ phần Trung Sơn và công văn số 8504/HQKG-NV ngày 28/5/2023 của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang về việc gia hạn thời gian nhập khẩu theo Danh mục miễn thuế (DMMT), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 19 Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 quy định doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế nhập khẩu (trong đó vật tư xây dựng được miễn thuế phải là loại trong nước chưa sản xuất được).
Căn cứ khoản 13 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 15 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu phục vụ sản xuất của dự án thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; hết thời hạn 05 năm, người nộp thuế phải nộp đủ thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu không sử dụng hết đã được miễn thuế.
Căn cứ khoản 2 Điều 30 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định một trong các nguyên tắc xây dựng DMMT là Hàng hóa phải thuộc đối tượng được miễn thuế phải phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô, công suất của dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế.
Căn cứ điểm 2 mục II phần A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ (nay là Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ) quy định nuôi trồng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.
Căn cứ số thứ tự 54 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP (nay là Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) quy định toàn bộ các huyện, các đảo, hải đảo thuộc tỉnh và thị xã Hà Tiên - tỉnh Kiên Giang thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Căn cứ xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Quyết định số 5427/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/12/2015 thì Công ty Cổ phần Trung Sơn là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Quyết định có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp).
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 2318777261 chứng nhận thay đổi lần thứ 6 ngày 15/12/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang cấp cho dự án.
Dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án; miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu phục vụ sản xuất trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang căn cứ các quy định nêu trên, đối chiếu với hồ sơ thông báo DMMT, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thực tế hàng hóa nhập khẩu của dự án để áp dụng chính sách thuế, thủ tục thuế theo đúng quy định. Trường hợp áp dụng chính sách ưu đãi miễn thuế nhập khẩu chưa đúng đối tượng thì thực hiện điều chỉnh đối tượng miễn thuế và xử lý theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty Cổ phần Trung Sơn, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3271/TCHQ-TXNK năm 2022 về miễn thuế nhập khẩu hàng hóa chuyển nhượng của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4029/TCHQ-TXNK năm 2022 về phân loại máy chính và miễn thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5677/TCHQ-TXNK năm 2022 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Công nghệ cao 2008
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 7Công văn 3271/TCHQ-TXNK năm 2022 về miễn thuế nhập khẩu hàng hóa chuyển nhượng của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4029/TCHQ-TXNK năm 2022 về phân loại máy chính và miễn thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5677/TCHQ-TXNK năm 2022 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3561/TCHQ-TXNK năm 2023 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3561/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/07/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Như Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
