Giới thiệu về Công văn 3556/TCT-CS năm 2017
Công văn 3556/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 08 năm 2017 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện theo đúng quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế (Luật số 106/2016/QH13) cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 3556/TCT-CS, việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư được phân loại và áp dụng cụ thể cho từng trường hợp doanh nghiệp như sau:
- Dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh đang hoạt động: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì được hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
- Dự án đầu tư của doanh nghiệp mới thành lập: Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được xét hoàn thuế GTGT cho giai đoạn đầu tư nếu có số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Điều kiện về vốn điều lệ: Doanh nghiệp phải thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp mới được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Điều kiện về giấy phép và ngành nghề kinh doanh: Dự án đầu tư phải có đầy đủ giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ pháp lý tương đương. Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn 3556/TCT-CS cũng làm rõ các trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện được hoàn thuế GTGT đầu vào mà phải chuyển kỳ sau khấu trừ, bao gồm:
- Dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định: Các chi phí đầu tư không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định theo quy định của pháp luật kế toán và thuế.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ: Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư nhưng chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký thì không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đó.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: Khi dự án chưa được cấp giấy phép thiết lập ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.
Hướng dẫn xử lý hồ sơ và thủ tục hoàn thuế
Để đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tính nghiêm minh của pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, đặc biệt là việc kiểm tra tiến độ góp vốn điều lệ và các giấy phép liên quan đến dự án.
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, cục thuế các địa phương cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết cụ thể cho từng trường hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3556/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh: Hà Nam, Bình Thuận, Đồng Nai, Kon Tum, Hải Dương, Hậu Giang, Nam Định, Bến Tre, Gia Lai.
Tổng cục Thuế nhận được phản ánh của một số Cục Thuế và doanh nghiệp về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định:
“Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13:
….
3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.””
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về hoàn thuế GTGT:
“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng
……..
2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế giá trị gia tăng và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
b) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính, sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với dự án đầu tư.”
Đề nghị Cục Thuế căn cứ vào quy định nêu trên và tình hình thực tế của từng trường hợp cụ thể để xử lý.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3588/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3589/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3585/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4584/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4698/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Công văn 3588/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3589/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3585/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4584/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4698/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3556/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3556/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/08/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
