Tóm tắt Công văn 3541/TCT-KK năm 2017 về xử lý nghĩa vụ thuế của Chi nhánh chấm dứt hoạt động
Công văn 3541/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc và thủ tục xử lý nghĩa vụ thuế đối với trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình xử lý nợ thuế, hoàn thuế và chuyển giao nghĩa vụ thuế giữa chi nhánh và doanh nghiệp chủ quản (trụ sở chính).
- Nguyên tắc xử lý nghĩa vụ thuế của chi nhánh chấm dứt hoạt động
Khi chi nhánh chấm dứt hoạt động, việc xử lý nghĩa vụ thuế được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc pháp lý sau:
- Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ: Chi nhánh có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ nộp thuế, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi đóng mã số thuế.
- Chuyển giao nghĩa vụ thuế: Trường hợp chi nhánh chấm dứt hoạt động nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp chủ quản (trụ sở chính) có trách nhiệm kế thừa và thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành của chi nhánh đó.
- Xử lý số thuế nộp thừa: Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của chi nhánh tại thời điểm chấm dứt hoạt động được xử lý bù trừ với số tiền thuế còn nợ của chi nhánh. Nếu vẫn còn thừa thì được chuyển về bù trừ với nghĩa vụ thuế của trụ sở chính hoặc thực hiện hoàn thuế theo quy định.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp chủ quản (Trụ sở chính)
Doanh nghiệp chủ quản đóng vai trò chịu trách nhiệm cuối cùng đối với mọi nghĩa vụ tài chính phát sinh từ chi nhánh:
- Kế thừa nghĩa vụ pháp lý: Chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ thuế và các khoản phạt hành chính về thuế chưa thanh toán của chi nhánh đã giải thể.
- Phối hợp quyết toán thuế: Phối hợp với chi nhánh để thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh, nộp đầy đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của chi nhánh.
- Thực hiện bù trừ hoặc hoàn thuế: Làm thủ tục đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa của chi nhánh vào số thuế phải nộp của trụ sở chính, hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Quy trình và thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của chi nhánh
Để hoàn tất quá trình đóng mã số thuế của chi nhánh, các bên liên quan phải thực hiện đầy đủ các bước sau:
- Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Chi nhánh hoặc doanh nghiệp chủ quản gửi văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (theo mẫu quy định) kèm theo quyết định chấm dứt hoạt động chi nhánh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh.
- Hoàn thành nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế: Thực hiện nộp đầy đủ các tờ khai thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, báo cáo tài chính (nếu có) và nộp đủ các khoản thuế còn nợ tính đến thời điểm chấm dứt hoạt động.
- Cơ quan thuế kiểm tra quyết toán: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh thực hiện kiểm tra quyết toán thuế đối với chi nhánh (nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra) và ban hành thông báo về việc chi nhánh hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc thông báo chuyển nghĩa vụ thuế về trụ sở chính.
- Đóng mã số thuế trên hệ thống: Sau khi hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế (khóa mã số thuế 13 số) của chi nhánh trên hệ thống thông tin đăng ký thuế quốc gia.
Lưu ý: Hướng dẫn tại Công văn 3541/TCT-KK nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước không bị thất thoát khi các đơn vị phụ thuộc giải thể, đồng thời tạo cơ chế rõ ràng để doanh nghiệp chủ quản chủ động xử lý quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến mã số thuế của chi nhánh trực thuộc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3541/TCT-KK | Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam
Trả lời công văn số 1697/CT-KK&KTT ngày 16/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về việc xử lý nghĩa vụ thuế của Chi nhánh khi chấm dứt hoạt động, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau :
- Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13:
+ Khoản 1 Điều 45: “1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”
+ Khoản 1 và Khoản 4 Điều 206:
“1. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
... 4. Doanh nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật. ...”.
- Theo quy định tại Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Điều 12. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau: a) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất. ...”.
“Điều 13. Các trường hợp hoàn thuế:
... 5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. ...”.
- Theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 44 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ: “1. Người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của từng loại thuế hoặc của tất cả các loại thuế (trừ các loại thuế ở khâu xuất nhập khẩu); hoặc đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn phải nộp đến thời điểm đề nghị xác nhận. ...”.
- Theo hướng dẫn tại Khoản 6 Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (nêu trên) được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“6. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp thuế TNDN, doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm nộp cả phần phát sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.
a) Thủ tục luân chuyển chứng từ giữa Kho bạc và cơ quan Thuế
Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN được tính nộp tại nơi có trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế TNDN để lập chứng từ nộp thuế TNDN cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở chính chuyển tiền và chứng từ thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước liên quan để hạch toán thu ngân sách nhà nước phần thuế của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc…”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Chi nhánh Hà Nam - Công ty cổ phần xi măng Đỉnh Cao (MST: 2901121028-006, trụ sở tại tỉnh Hà Nam, sau đây gọi là Chi nhánh) là đơn vị phụ thuộc Công ty cổ phần xi măng Đỉnh Cao (MST: 2901121028, trụ sở chính tại tỉnh Nghệ An, sau đây gọi là Công ty), khi Chi nhánh chấm dứt hoạt động thì:
- Về thuế GTGT: số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết của Chi nhánh tính đến thời điểm Chi nhánh chấm dứt hoạt động là số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của Công ty. Công ty đã có văn bản đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Nam chuyển số thuế còn được khấu trừ của Chi nhánh về cho Công ty để tiếp tục theo dõi khấu trừ thì Cục Thuế tỉnh Hà Nam thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của Chi nhánh, trong đó bao gồm cả số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết tính đến thời điểm chấm dứt hoạt động để Công ty làm cơ sở tiếp tục kê khai khấu trừ vào hồ sơ khai thuế GTGT của Công ty tại Cục Thuế tỉnh Nghệ An.
- Về thuế TNDN: Trường hợp Chi nhánh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) thì Công ty thực hiện kê khai quyết toán thuế TNDN với Cục Thuế tỉnh Nghệ An nếu phát sinh số thuế TNDN phải nộp thì Công ty có trách nhiệm phân bổ số thuế phải nộp tương ứng phần phát sinh tại Chi nhánh để nộp phân bổ cho Cục Thuế tỉnh Hà Nam theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hà Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 757/TCT-PC về việc xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp người nộp thuế kê khai, xác định nghĩa vụ thuế chưa đúng do hướng dẫn của cơ quan Thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1947/TCT-CS năm 2015 xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với chậm nộp hồ sơ khai nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3053/TCT-KK năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với Chi nhánh chấm dứt hoạt động chưa phát sinh doanh thu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3898/TCT-TNCN năm 2017 vướng mắc về nghĩa vụ thuế liên quan đến thi hành án do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 91/TCT-KK năm 2018 về giải quyết đơn khiếu nại của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Phước An do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1362/TCT-KK năm 2024 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 757/TCT-PC về việc xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp người nộp thuế kê khai, xác định nghĩa vụ thuế chưa đúng do hướng dẫn của cơ quan Thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Doanh nghiệp 2014
- 6Công văn 1947/TCT-CS năm 2015 xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với chậm nộp hồ sơ khai nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3053/TCT-KK năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với Chi nhánh chấm dứt hoạt động chưa phát sinh doanh thu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3898/TCT-TNCN năm 2017 vướng mắc về nghĩa vụ thuế liên quan đến thi hành án do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 91/TCT-KK năm 2018 về giải quyết đơn khiếu nại của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Phước An do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1362/TCT-KK năm 2024 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3541/TCT-KK năm 2017 về xử lý nghĩa vụ thuế của Chi nhánh chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3541/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra