Giới thiệu về Công văn 352/TCT-CS năm 2015
Công văn 352/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi phúc lợi, đặc biệt là chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Các nguyên tắc cốt lõi xác định khoản chi không được trừ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để một khoản chi phí không bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc và điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phải thực tế phát sinh và phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi mang tính chất cá nhân hoặc không liên quan đều thuộc nhóm chi phí không được trừ.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Quy định trong quy chế nội bộ: Các khoản chi cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty.
Hướng dẫn chi tiết về chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 352/TCT-CS là hướng dẫn về khoản chi phí thuê nhà cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài:
- Trường hợp được tính vào chi phí được trừ: Nếu hợp đồng lao động ký giữa doanh nghiệp và người lao động nước ngoài có ghi rõ khoản chi về nhà ở do doanh nghiệp chi trả (hoặc được quy định cụ thể trong quy chế tài chính, thỏa ước lao động tập thể), thì khoản chi phí thuê nhà này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp cần cung cấp hợp đồng thuê nhà, hóa đơn tiền thuê nhà và chứng từ thanh toán theo quy định.
- Trường hợp bị loại khỏi chi phí được trừ: Nếu khoản chi thuê nhà cho người lao động không được ghi nhận trong hợp đồng lao động hoặc các quy chế tài chính của doanh nghiệp, hoặc không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp, khoản chi này sẽ bị coi là chi phí không được trừ.
- Mối liên hệ với Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động là khoản lợi ích chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
Các khoản chi phí tiền lương và phúc lợi dễ bị loại trừ cần lưu ý
Công văn cũng gián tiếp nhắc nhở doanh nghiệp về các khoản chi liên quan đến con người dễ bị cơ quan thuế loại trừ nếu không thực hiện đúng quy định:
- Chi tiền lương, tiền công chưa thực tế chi trả: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định pháp luật.
- Chi trang phục bằng tiền mặt vượt định mức: Khoản chi trang phục cho người lao động bằng tiền mặt vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm. Phần vượt định mức này sẽ bị loại trừ khi tính thuế TNDN.
- Chi phúc lợi vượt mức trần quy định: Các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ gia đình người lao động...) vượt quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng văn bản
Để tối ưu hóa chi phí hợp lý và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng lao động, đảm bảo các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thuê nhà, tiền bảo hiểm tự nguyện đều được quy định rõ ràng bằng văn bản.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ thanh toán, đặc biệt lưu ý việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch thuê tài sản, thuê nhà có giá trị lớn.
- Xây dựng quy chế tài chính và quy chế lương thưởng chặt chẽ, thống nhất để làm căn cứ pháp lý vững chắc giải trình với cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 352/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MTV cà phê 704 |
Trả lời công văn số 22/CV-CT704 ngày 18/11/2014 của Công ty TNHH MTV cà phê 704 đề nghị hướng dẫn việc trích lập dự phòng đầu tư tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.17 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:
“…
2.17. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng.”
Tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp, cụ thể:
“…
2. Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.”
Tại Điều 1 Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính có hướng dẫn như sau:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 228/2009/TT-BTC như sau:
a) Đối tượng: là các khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật (bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không đủ điều kiện để trích lập dự phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính, công ty liên doanh, công ty hợp danh) và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).
Việc trích lập dự phòng đầu tư dài hạn được thực hiện đối với các khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc, không áp dụng cho các khoản đầu tư trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
b) Điều kiện: Doanh nghiệp chỉ thực hiện trích lập dự phòng khi tổng số vốn đầu tư thực tế của chủ sở hữu cao hơn tổng giá trị vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế được đầu tư.
c) Phương pháp trích lập dự phòng:
Mức trích cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và tính theo công thức sau:
| Mức trích dự phòng cho mỗi khoản đầu tư tài chính | = | Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế | - | Vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế | x | Số vốn đầu tư của mỗi bên |
| Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tổ chức kinh tế |
Trong đó:
- Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng (mã số 411 và 412 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính);
- Vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế tại thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).”
Căn cứ quy định trên, nội dung vướng mắc của Công ty TNHH MTV cà phê 704 nêu tại công văn số 22/CV-CT704 nêu trên đã được Cục Thuế tỉnh Kon Tum hướng dẫn tại công văn số 5112/CT-TTHT ngày 20/08/2014 là phù hợp với quy định của pháp luật.
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định văn bản quy phạm pháp luật về Thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH MTV cà phê 704 biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 232/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 304/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 187/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 152/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1348/TCT-TNCN năm 2015 về khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 89/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 232/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 304/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 187/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 152/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1348/TCT-TNCN năm 2015 về khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 352/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 352/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
