Giới thiệu về Công văn 3513/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 3513/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 11 tháng 06 năm 2019 nhằm hướng dẫn xử lý việc hoàn trả tiền thuế tự vệ đã nộp cho các doanh nghiệp nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ vướng mắc cho các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp tự vệ lâm thời hoặc chính thức.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn xử lý hoàn thuế tự vệ
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục để cơ quan hải quan thực hiện hoàn trả số tiền thuế tự vệ đã nộp thừa hoặc nộp trong thời gian áp dụng thuế tự vệ lâm thời. Các nội dung chi tiết bao gồm:
- Nguyên tắc hoàn trả thuế tự vệ lâm thời: Trong trường hợp mức thuế tự vệ chính thức được ban hành thấp hơn mức thuế tự vệ lâm thời đã áp dụng và doanh nghiệp đã nộp, hoặc khi Bộ Công Thương quyết định không áp dụng biện pháp tự vệ chính thức, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phần chênh lệch thuế hoặc toàn bộ số thuế tự vệ lâm thời đã nộp trước đó.
- Xử lý hoàn thuế theo quyết định miễn trừ: Đối với các trường hợp doanh nghiệp được Bộ Công Thương cấp Quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ (bao gồm cả trường hợp miễn trừ có hiệu lực trở về trước), cơ quan hải quan có trách nhiệm hoàn trả số tiền thuế tự vệ mà doanh nghiệp đã nộp trong thời gian được miễn trừ theo đúng quy định pháp luật.
- Thẩm quyền và thủ tục thực hiện: Việc hoàn trả tiền thuế tự vệ được thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa. Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu chứng từ nộp thuế, quyết định miễn trừ hoặc quyết định áp dụng thuế chính thức để thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế.
- Xử lý tiền chậm nộp liên quan: Công văn cũng hướng dẫn việc không tính tiền chậm nộp hoặc hoàn trả tiền chậm nộp (nếu có) phát sinh từ số tiền thuế tự vệ được hoàn trả, đảm bảo quyền lợi hợp pháp tối đa cho doanh nghiệp nhập khẩu.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Để đưa ra các hướng dẫn trên, Tổng cục Hải quan đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý thuế và phòng vệ thương mại, bao gồm:
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, quy định về các loại thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp được quản lý thu như thuế nhập khẩu.
- Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành về biện pháp phòng vệ thương mại.
- Luật Quản lý thuế và các Nghị định hướng dẫn về việc xử lý tiền thuế nộp thừa, thủ tục hoàn thuế và trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3513/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ trong toàn ngành hải quan, tránh tình trạng mỗi địa phương áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp. Việc hướng dẫn rõ ràng về hoàn trả thuế tự vệ giúp giải phóng nguồn vốn cho doanh nghiệp, giảm bớt gánh nặng tài chính và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh lành mạnh, đồng thời thể hiện sự minh bạch, nhất quán trong chính sách quản lý thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3513/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 162/CV-QHĐ của Công ty CP que hàn điện Việt Đức (Công ty Việt Đức) về việc đề nghị hoàn thuế tự vệ đã nộp. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11;
Căn cứ quy định tại điểm g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan số 12/2014/QH13;
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; điểm b khoản 1 Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;
Căn cứ quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 19 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ.
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 5 Điều 39 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính;
Căn cứ quy định tại Quyết định số 862/QĐ-BCT ngày 07/3/2016 của Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời đối với sản phẩm phôi thép và thép dài;
Căn cứ quy định tại Quyết định số 2968/QĐ-BCT ngày 18/7/2016 của Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với sản phẩm phôi thép và thép dài;
Căn cứ quy định tại Quyết định số 3914/QĐ-BCT ngày 29/9/2016 của Bộ Công Thương.
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ của Công ty CP que hàn điện Việt Đức gửi kèm công văn số 162/CV-QHĐ, Tổng cục Hải quan giao Cục Hải quan TP. Hải Phòng:
Kiểm tra việc khai báo, thực tế hàng hóa nhập khẩu tại tờ khai nhập khẩu số 101178351741 ngày 14/12/2016, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua bán, hợp đồng ngoại và các hồ sơ có liên quan, lượng hàng hóa nhập khẩu đã được miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ trong năm 2016 của Công ty Việt Đức, đối chiếu quy định tại Quyết định số 3914/QĐ-BCT; Trường hợp kết quả kiểm tra xác định tờ khai số 101178351741 ngày 14/12/2016 do Công ty Thành An nhập khẩu có thể hiện Công ty Việt Đức là đơn vị ủy thác nhập khẩu, Công ty Thành An và Công ty Việt Đức có ký kết hợp đồng ủy thác nhập khẩu, mặt hàng do Công ty Thành An nhập khẩu ủy thác cho Công ty Việt Đức thuộc đối tượng miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ theo quy định tại Điều 1 và đủ điều kiện được hoàn trả tiền thuế tự vệ đã nộp theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định số 3914/QĐ-BCT thì xem xét hoàn trả lại tiền thuế tự vệ đã nộp cho Công ty Việt Đức theo quy định. Trường hợp kết quả kiểm tra xác định tờ khai số 101178351741 ngày 14/12/2016 do Công ty Thành An nhập khẩu có thể hiện Công ty Việt Đức là đơn vị ủy thác nhập khẩu Công ty Thành An và Công ty Việt Đức không có hợp đồng ủy thác nhập khẩu thì không đủ điều kiện hoàn trả lại tiền thuế tự vệ đã nộp.
Báo cáo kết quả về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK) trước ngày 15/6/2019.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2875/TXNK-CST năm 2018 về xử lý hoàn tiền thuế tự vệ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 5398/TXNK-CST năm 2018 về hoàn trả lại tiền thuế tự vệ năm 2017 đã nộp do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 5671/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn trả tiền thuế tự vệ đã nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 4Luật Hải quan 2014
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 7Quyết định 862/QĐ-BCT năm 2016 áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 8Quyết định 2968/QĐ-BCT năm 2016 áp dụng biện pháp tự vệ do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 9Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 2875/TXNK-CST năm 2018 về xử lý hoàn tiền thuế tự vệ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 5398/TXNK-CST năm 2018 về hoàn trả lại tiền thuế tự vệ năm 2017 đã nộp do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12Công văn 5671/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn trả tiền thuế tự vệ đã nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3513/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn trả tiền thuế tự vệ đã nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3513/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
