Giới thiệu về Công văn 3469/BCT-TTTN năm 2024
Công văn 3469/BCT-TTTN do Bộ Công thương ban hành năm 2024 là văn bản chỉ đạo điều hành về hoạt động kinh doanh xăng dầu trên phạm vi cả nước. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh giá bán lẻ, trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu áp dụng cho kỳ điều hành theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung điều hành trọng tâm của văn bản
- Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG): Quy định chi tiết mức trích lập quỹ đối với từng loại mặt hàng xăng dầu cụ thể (bao gồm xăng E5RON92, xăng RON95, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu mazut) nhằm tạo nguồn dư địa điều hành giá cho các kỳ tiếp theo và bảo đảm ổn định thị trường.
- Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu: Xác định mức chi sử dụng quỹ đối với các mặt hàng xăng dầu nhằm hạn chế mức tăng giá trong nước, hỗ trợ đời sống nhân dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Quy định mức giá bán tối đa đối với các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường sau khi đã thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá.
- Thời gian áp dụng quy định mới: Xác định rõ thời điểm cụ thể bắt đầu áp dụng mức giá mới và các biện pháp trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu.
Trách nhiệm triển khai và thi hành
- Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu: Có trách nhiệm tự điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu trong hệ thống phân phối của mình phù hợp với quy định tại công văn nhưng không được vượt quá mức giá trần do Bộ Công thương công bố.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Công thương phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng giám sát chặt chẽ việc thực hiện của các doanh nghiệp, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh xăng dầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2023/UBTVQH15 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6800/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 3371/BTC-QLG ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 3775/BTC-QLG ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 450/BTC-QLG ngày 23 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2024 đến hết ngày 22 tháng 5 năm 2024 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 16/5/2024 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 22.115 | 22.277 | +162 | +0,73 |
| 2. Xăng RON95-III | 23.135 | 23.213 | +78 | +0,34 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 19.873 | 19.837 | -36 | -0,18 |
| 4. Dầu hỏa | 19.908 | 19.902 | -6 | -0,03 |
| 5. Dầu madút 180CST3.5S | 17.418 | 17.513 | +95 | +0,55 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 22.277 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 23.213 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 19.837 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 19.902 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 17.513 đồng/kg.
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 23 tháng 5 năm 2024.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 23 tháng 5 năm 2024 đối với mặt hàng giảm giá, không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 23 tháng 5 năm 2024 đối với mặt hàng tăng giá.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 23 tháng 5 năm 2024, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(16/5/2024 - 22/5/2024)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 16/5/24 | 91.420 | 96.380 | 94.740 | 94.730 | 505.620 | 25,178 | 25,452 |
| 2 | 17/5/24 | 92.390 | 97.350 | 95.830 | 96.150 | 509.170 | 25,178 | 25,450 |
| 3 | 18/5/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 19/5/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 20/5/24 | 93.460 | 97.430 | 96.250 | 96.870 | 519.880 | 25,152 | 25,459 |
| 6 | 21/5/24 | 91.420 | 95.400 | 95.970 | 95.870 | 525.520 | 25,152 | 25,463 |
| 7 | 22/5/24 | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Bquân | 92.173 | 96.640 | 95.698 | 95.905 | 515.048 | 25,165 | 25,456 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
- 1Công văn 2557/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 2749/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 2846/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 3084/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 3250/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 3640/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 7Công văn 3845/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 8Công văn 4065/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 9Công văn 4280/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 1Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 7Thông tư 103/2021/TT-BTC hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 104/2021/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 17/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 38/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10Nghị định 80/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2021/NĐ-CP và 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 11Nghị quyết 42/2023/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 12Công văn 2557/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 13Công văn 2749/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 14Công văn 2846/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 15Công văn 3084/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 16Công văn 3250/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 17Công văn 3640/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 18Công văn 3845/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 19Công văn 4065/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 20Công văn 4280/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
Công văn 3469/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 3469/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2024
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
