Giới thiệu về Công văn 346/TCT-CS
Công văn 346/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp của các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho nhà đầu tư khi tự nguyện ứng trước kinh phí giải phóng mặt bằng.
Nội dung cốt lõi về khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất
Dựa trên các quy định pháp luật về đất đai và thu tiền thuê đất, Công văn 346/TCT-CS làm rõ các nguyên tắc và phương thức xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền thuê đất như sau:
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đã tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguyên tắc khấu trừ: Số tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng mà nhà đầu tư đã ứng trước theo phương án được duyệt sẽ được trừ vào tiền thuê đất phải nộp. Mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của cả thời gian thuê hoặc thời hạn thuê đất còn lại.
- Xử lý số tiền chênh lệch: Trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng lớn hơn số tiền thuê đất phải nộp thì phần chênh lệch còn lại (nếu có) sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án và không được tiếp tục trừ vào các nghĩa vụ tài chính khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Xác định số tiền được khấu trừ: Việc xác định số tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được khấu trừ phải căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chi trả thực tế và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện.
Điều kiện để được thực hiện khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất
Để được cơ quan thuế chấp thuận khấu trừ khoản chi phí này vào tiền thuê đất, người nộp thuế cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý chặt chẽ:
- Có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai.
- Có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định.
- Có chứng từ, hóa đơn hợp pháp chứng minh việc đã thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho người bị thu hồi đất theo đúng phương án đã được phê duyệt.
- Có văn bản xác nhận của cơ quan tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền về số tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng đã chi trả được phép khấu trừ vào tiền thuê đất.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Công văn 346/TCT-CS
Công văn 346/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn đồng bộ cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng thống nhất chính sách thuế. Việc làm rõ cơ chế khấu trừ giúp:
- Đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của doanh nghiệp.
- Khuyến khích các nhà đầu tư chủ động ứng vốn để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, bàn giao đất sạch cho dự án.
- Hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 346/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 22491/CT-QLĐ ngày 29/08/2012 của Cục thuế thành phố Hà Nội về khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm g, khoản 1 Điều 32 Luật Ngân sách Nhà nước quy định:
“Điều 32. Nguồn thu của ngân sách địa phương hưởng 100%:
…g) Tiền cho thuê đất;”.
- Tại điểm b, khoản 1, Điều 3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định:
“b) Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có trách nhiệm chi trả trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Nghị định này và được trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;”
- Tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ nêu trên quy định:
“2. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Các quy định trước đây về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Nghị định này”.
- Tại khoản 1 Điều 83 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định
“1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.
Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó”.
Căn cứ các quy định trên thì:
Do tiền thuê đất là nguồn thu thuộc Ngân sách của địa phương. Vì vậy, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội phối hợp với cơ quan tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng để báo cáo UBND thành phố Hà Nội quyết định việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ của Công ty Cổ phần Tân Hoàng Cầu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5083/TCT-CS về chính sách miễn giảm tiền thuê đất, khấu trừ tiền bồi thường hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5114/TCT-CS khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền sử dụng đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3483/TCT-CS khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3012/TCT-CS về khấu trừ tiền bồi thường vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2786/TCT-TS về hồ sơ liên quan đến việc trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2897/TCT-CS năm 2013 chính sách khấu trừ tiền bồi thường hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 22/1998/NĐ-CP về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 5Công văn 5083/TCT-CS về chính sách miễn giảm tiền thuê đất, khấu trừ tiền bồi thường hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5114/TCT-CS khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền sử dụng đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3483/TCT-CS khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3012/TCT-CS về khấu trừ tiền bồi thường vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2786/TCT-TS về hồ sơ liên quan đến việc trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2897/TCT-CS năm 2013 chính sách khấu trừ tiền bồi thường hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 346/TCT-CS về khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 346/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/01/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra