Giới thiệu về Công văn 3457/BKHCN-ĐTG năm 2018
Công văn 3457/BKHCN-ĐTG được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý địa phương khi triển khai Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 và Nghị định số 76/2018/NĐ-CP.
- Phân định thẩm quyền đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
Công văn làm rõ thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa cơ quan trung ương và địa phương:
- Thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ: Thực hiện tiếp nhận và đăng ký đối với chuyển giao công nghệ thông qua dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan trung ương; chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài đối với các dự án có quy mô lớn hoặc tính chất đặc thù theo quy định pháp luật.
- Thẩm quyền của Sở Khoa học và Công nghệ: Thực hiện đăng ký đối với chuyển giao công nghệ trong nước; chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư trên địa bàn quản lý không thuộc trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thành phần hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
Để đảm bảo tính pháp lý và đẩy nhanh tiến độ xử lý hành chính, Công văn hướng dẫn chi tiết về các tài liệu bắt buộc trong hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ theo mẫu quy định thống nhất tại Nghị định số 76/2018/NĐ-CP.
- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển giao công nghệ. Trường hợp hợp đồng được giao kết bằng tiếng nước ngoài thì phải nộp kèm theo bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực hợp pháp.
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của các bên tham gia ký kết hợp đồng (như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương).
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ của bên giao công nghệ (như văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, quyết định công nhận công nghệ mới, hoặc các tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp khác).
- Hướng dẫn xử lý hồ sơ trong giai đoạn chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng được ký kết trước ngày Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2018), Công văn đưa ra hướng xử lý cụ thể:
- Các hợp đồng đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký trước ngày 01/07/2018 tiếp tục có hiệu lực thi hành theo các nội dung đã đăng ký và được bảo hộ quyền lợi hợp pháp.
- Trường hợp các bên có sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn nội dung hợp đồng sau ngày 01/07/2018 thì phải thực hiện thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ theo đúng quy định mới của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 và Nghị định số 76/2018/NĐ-CP.
- Lưu ý về đối tượng chuyển giao công nghệ và thiết bị đi kèm
Một trong những điểm cốt lõi được làm rõ trong Công văn là việc phân biệt giữa hoạt động chuyển giao công nghệ thuần túy và việc mua bán máy móc, thiết bị thương mại thông thường:
- Công nghệ được chuyển giao phải thuộc danh mục công nghệ được khuyến khích hoặc chuyển giao tự do, tuyệt đối không thuộc danh mục công nghệ cấm chuyển giao hoặc hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trường hợp công nghệ được chuyển giao kèm theo máy móc, thiết bị (chuyển giao công nghệ thông qua phương thức mua bán thiết bị), hồ sơ phải thể hiện rõ phần giá trị công nghệ được chuyển giao tách biệt với giá trị của máy móc, thiết bị vật lý để làm cơ sở tính thuế và phí đăng ký theo quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3457/BKHCN-ĐTG năm 2018 là cẩm nang pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chính xác, tránh việc bị trả lại hồ sơ do sai thẩm quyền hoặc thiếu tài liệu chứng minh. Đồng thời, văn bản tạo sự đồng bộ, nhất quán trong công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từ trung ương đến địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3457/BKHCN-ĐTG | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Ajinomoto Việt Nam
Bộ Khoa học và Công nghệ nhận được Công văn số 9821/VPCP-ĐMDN ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu và trả lời kiến nghị của Công ty Ajinomoto Việt Nam về việc thực hiện nghĩa vụ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. Sau khi nghiên cứu nội dung kiến nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến như sau:
Căn cứ thông tin nêu trong nội dung kiến nghị, từ năm 2013 đến năm 2017, Công ty Ajinomoto Việt Nam đã ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ với Công ty Ajinomoto Nhật Bản, như vậy, căn cứ để các bên thỏa thuận, ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ nêu trên là Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006. Trong trường hợp này, những hợp đồng chuyển giao công nghệ mà Công ty Ajinomoto Việt Nam đã ký kết với Công ty Ajinomoto Nhật Bản trước thời điểm Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 có hiệu lực (ngày 01 tháng 7 năm 2018) vẫn tiếp tục được thực hiện đến hết thời hạn của hợp đồng theo Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006.
Trong trường hợp các bên có nhu cầu đăng ký những hợp đồng chuyển giao công nghệ ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 và Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017.
Trên đây là giải đáp của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với kiến nghị của Quý Công ty về việc đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4287/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế khoản thuế nhà thầu đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 862/BKHCN-ĐTG năm 2018 về áp dụng pháp luật cho hợp đồng chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Công văn 3050/BKHCN-ĐTG năm 2018 kiến nghị về hợp đồng chuyển giao công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 1187/QĐ-BTNMT năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1851/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Luật Chuyển giao công nghệ 2006
- 2Công văn 4287/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế khoản thuế nhà thầu đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật Chuyển giao công nghệ 2017
- 4Nghị định 76/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ
- 5Công văn 862/BKHCN-ĐTG năm 2018 về áp dụng pháp luật cho hợp đồng chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Công văn 3050/BKHCN-ĐTG năm 2018 kiến nghị về hợp đồng chuyển giao công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Quyết định 1187/QĐ-BTNMT năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1851/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Công văn 3457/BKHCN-ĐTG năm 2018 về đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 3457/BKHCN-ĐTG
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/10/2018
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Trần Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
