Công văn số 3456/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung chỉ đạo tại Thông báo số 99/TB-VPCP ngày 06/06/2002 của Văn phòng Chính phủ. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình thực hiện các chính sách liên quan đến quản lý thuế và thủ tục hải quan trong toàn ngành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục hải quan cửa khẩu, cán bộ công chức hải quan thực thi nhiệm vụ kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có liên quan đến việc thực hiện Thông báo số 99/TB-VPCP.
- Nội dung triển khai Thông báo số 99/TB-VPCP
- Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo của Chính phủ tại Thông báo số 99/TB-VPCP nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hạn chế tối đa các hành vi gian lận thương mại và thất thu ngân sách nhà nước.
- Nội dung cốt lõi tại các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Xác định mục đích, yêu cầu của việc triển khai thực hiện thông báo, nhấn mạnh vai trò của việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ hải quan và quản lý thuế.
- Điều 2: Quy định cụ thể về đối tượng chịu sự tác động trực tiếp và các trường hợp được áp dụng các chính sách ưu đãi hoặc xử lý vướng mắc theo tinh thần của Thông báo số 99/TB-VPCP.
- Điều 3: Hướng dẫn chi tiết về quy trình phối hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ trong cơ quan hải quan nhằm giải quyết nhanh chóng các hồ sơ, thủ tục cho doanh nghiệp.
- Điều 4: Quy định về trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị hải quan địa phương trong việc đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục Hải quan.
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Công văn có hiệu lực phối hợp thi hành ngay sau khi ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo, phổ biến đến từng cán bộ, công chức dưới quyền để triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời báo cáo những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền về Tổng cục để xem xét giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3456/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 3456/TCHQ-KTTT NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2002 VỀ VIỆC THỰC HIỆN THÔNG BÁO SỐ 99/TB-VPCP NGÀY 6/6/2002 CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Kính gửi: Các cục Hải quan tỉnh, thành phố
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về vấn đề thực hiện chính sách nội địa hoá xe 2 bánh gắn máy tại Thông báo số 99/TB-VPCP ngày 6/6/2002 của Văn phòng Chính phủ. Ngày 9/7/2002, Bộ Tài chính có Công văn số 7522 TC/TCT hướng dẫn thực hiện Thông báo nêu trên. Để thực hiện thống nhất, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị triển khai ngay một số việc cụ thể như sau:
Yêu cầu các đơn vị kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ gốc các lô hàng nhập khẩu, tính và thu thuế theo mức thuế nhập khẩu 60% (sáu mươi phần trăm) đối với bộ linh kiện nhập khẩu của các Doanh nghiệp sau:
- Công ty sản xuất nhập khẩu tiểu thủ công nghiệp miền trung (chi nhánh tại Hà Nội) đã nhập khẩu 136.300 bộ linh kiện xe 2 bánh gắn máy nhưng không nhập kho và lắp ráp tại dây chuyền lấp ráp của Công ty.
- Công ty Điện máy - Xe đạp xe máy đã bán 18.500 bộ linh kiện xe 2 bánh gắn máy cho các đơn vị khác.
- Toàn bộ số linh kiện xe 2 bánh gắn máy do chi nhánh Công ty TNHH Bắc Sơn nhập khẩu nhưng không thực hiện lắp ráp tại địa điểm được Bộ Công nghiệp cho phép.
Đối với các trường hợp khác, nếu cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra phát hiện doanh nghiệp có sai phạm, cơ quan Hải quan căn cứ vào đề nghị bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước để thực hiện truy thu thuế theo quy định tại Thông báo số 99/TB-VPCP ngày 6/6/2002 của Văn phòng Chính phủ.
3. Thực hiện truy thu thuế nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu 60% (sáu mươi phần trăm) đối với bộ linh liện xe 2 bánh gắn máy nhập khẩu có tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 1/10/2001 trở đi của các doanh nghiệp chỉ lắp ráp thuần tuý mà không sản xuất phụ tùng chủ yếu. Danh sách các doanh nghiệp này đã được Bộ Công nghiệp thông báo tại Công văn số 5366/CV-CNCL ngày 17/12/2001 (Tổng cục Hải quan đã sao gửi tại Công văn số 5775/TCHQ-VP ngày 21/12/2001)
5. Các doanh nghiệp đã được Bộ Công nghiệp cho chuyển giao việc sản xuất, lắp ráp xe 2 bánh gắn máy cho doanh nghiệp khác thì các Công ty nhận chuyển giao là các Công ty chịu trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu nếu Công ty thuộc các trường hợp vi phạm nêu trên. (Công ty LISOHAKA nhận chuyển giao từ Công ty xe đạp, xe máy Thái Bình; công ty Nam Thịnh nhận chuyển giao từ công ty dịch vụ tổng hợp Sài gòn; Công ty TNHH xe và máy (FMC) là Công ty được thành lập từ 2 Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dịch vụ và xuất nhập khẩu Quận 1 liên doanh với Công ty TNHH sản xuất thương mại và xuất nhập khẩu May Mắn).
Các doanh nghiệp thuộc đối tượng phải truy thu thuế nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu 60% (sáu mươi phần trăm) trong các trường hợp nêu trên chỉ được tiếp tục nhập khẩu bộ linh kiện xe 2 bánh gắn máy trong năm 2002 sau khi đã nộp đủ số thuế truy thu theo thông báo của cơ quan Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết, triển khai thực hiện khẩn trương và tổng hợp báo cáo Tổng cục kết quả truy thu đối với từng trường hợp cụ thể (gửi kèm Công văn 7522/TC-TCT ngày 9/7/2002 của Bộ Tài chính).
|
| Lê Mạnh Hùng (Đã ký)
|
- 1Công văn về việc nhập khẩu bộ linh kiện và lắp ráp xe gắn máy của doanh nghiệp chưa sản xuất phụ tùng chủ yếu
- 2Công văn 1079/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc truy thu thuế nhập khẩu
- 3Thông báo số 99/2002/TB-VPCP về ý kiến kết luận của Phó thủ tướng Chính phủ về vấn đề thực hiện chính sách nội địa hoá xe hai bánh gắn máy do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 3456/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Thông báo số 99/TB-VPCP ngày 6/6/2002
- Số hiệu: 3456/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/07/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
