Tóm tắt Công văn 3431A/TCT-TNCN về phụ cấp, trợ cấp được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Công văn 3431A/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc làm rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp mà người lao động được hưởng không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi và nguyên tắc áp dụng theo tinh thần của văn bản:
1. Nguyên tắc xác định các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi tính thuế TNCN phải là các khoản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định rõ ràng bằng văn bản pháp luật áp dụng đối với từng đối tượng cụ thể.
- Mức phụ cấp, trợ cấp được trừ không được vượt quá mức quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp đơn vị chi trả thu nhập chi cao hơn mức quy định thì phần chi vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không có trong danh mục hướng dẫn hoặc không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định chung.
2. Các nhóm phụ cấp, trợ cấp tiêu biểu được trừ khi tính thuế TNCN
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động.
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực đối với người lao động làm việc tại các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn.
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Lao động.
- Các khoản trợ cấp mang tính chất nhân đạo, từ thiện, ưu đãi người có công theo quy định pháp luật chuyên ngành liên quan.
3. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm tự xác định, phân loại chính xác các khoản phụ cấp, trợ cấp chi trả cho người lao động dựa trên các văn bản pháp lý hiện hành để thực hiện khấu trừ thuế TNCN đúng quy định.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, quyết định chi trả và các văn bản pháp lý làm căn cứ chứng minh cho các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3431A/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2011 |
Kính gửi: Cục điều tra chống buôn lậu (Tổng cục Hải quan)
Trả lời công văn số 748/ĐTCBL-P5 ngày 25/8/2011 của Cục điều tra chống buôn lậu (Tổng cục Hải quan) về việc xin ý kiến về các khoản phụ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại điểm 3 Điều 1 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì:
"Đối với những lĩnh vực công tác, ngành nghề mà Nhà nước có quy định chế độ phụ cấp, trợ cấp,... thì các khoản phụ cấp, trợ cấp,... này không tính vào thu nhập chịu thuế".
Theo hướng dẫn nêu trên thì ngành hải quan có những khoản phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp cho lực lượng kiểm soát phòng chống ma tuý do Nhà nước quy định thì những khoản phụ cấp này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục điều tra chống buôn lậu (Tổng cục Hải quan) được biết ./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1673/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc xác định chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn số 279/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xác định một số khoản chi phí khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 4428/TCT-CS về việc xác định chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 5366/TCT-HT về chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 1202TCT/DNNN về việc xác định chi phí tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Bưu điện tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5385/TCT-TNCN năm 2014 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền hỗ trợ ngừng việc cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 1673/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc xác định chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn số 279/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xác định một số khoản chi phí khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 4428/TCT-CS về việc xác định chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 5366/TCT-HT về chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 1202TCT/DNNN về việc xác định chi phí tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Bưu điện tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5385/TCT-TNCN năm 2014 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền hỗ trợ ngừng việc cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3431A/TCT-TNCN về phụ cấp, trợ cấp được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3431A/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/09/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra