Giới thiệu chung về Công văn 3423/TCHQ-TXNK
Công văn 3423/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng hương cà phê nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động xuất nhập khẩu.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
- Hướng dẫn chi tiết về tiêu chuẩn kỹ thuật, thành phần cấu tạo để xác định mã HS chính xác cho mặt hàng hương cà phê.
- Thống nhất việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng này trên phạm vi toàn quốc.
- Khắc phục tình trạng áp mã thiếu đồng nhất giữa các chi cục hải quan cửa khẩu đối với cùng một loại mặt hàng hương liệu nhập khẩu.
- Nguyên tắc phân loại mặt hàng hương cà phê
- Việc phân loại phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết HS và các quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS).
- Phân tích bản chất, thành phần hóa học, hàm lượng các chất và mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm hương cà phê để áp mã phù hợp (thường liên quan đến các nhóm mặt hàng chất thơm, chế phẩm thực phẩm hoặc hương liệu tổng hợp).
- Yêu cầu thực hiện giám định hoặc phân tích phân loại trong trường hợp không thể xác định chính xác thành phần bằng mắt thường hoặc dựa trên hồ sơ kỹ thuật đi kèm của nhà sản xuất.
- Hướng dẫn xử lý thuế đối với mặt hàng hương cà phê
- Xác định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu có chứng nhận xuất xứ phù hợp) dựa trên mã HS đã được phân loại thống nhất.
- Áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT đối với nhóm mặt hàng hương liệu, chế phẩm thực phẩm nhập khẩu.
- Xử lý các trường hợp truy thu thuế hoặc hoàn thuế phát sinh do việc thay đổi, điều chỉnh mã HS từ kết quả kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra chuyên ngành.
- Trách nhiệm của các đơn vị Hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, thực tế hàng hóa và đối chiếu với hướng dẫn tại Công văn này khi làm thủ tục thông quan cho mặt hàng hương cà phê.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng hương cà phê đã nhập khẩu trước đó để kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp khai sai mã số, gian lận thuế.
- Báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện để có hướng dẫn giải quyết thống nhất trên toàn hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3423/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nestlé Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà Empress Tower, số 138-142 phố Hai Bà Trưng, quận 1, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 090/CV/2016 ngày 08/4/2016 của Công ty TNHH Nestlé Việt Nam kiến nghị về mã số HS của các mặt hàng hương cà phê và công văn số 123/NVL/SC/2018 ngày 18/4/2018 của Công ty bổ sung thông tin về các mặt hàng nêu trên. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính.
Tham khảo chú giải chi tiết nhóm 33.02, ý kiến của Ban thư ký WCO, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Về việc phân loại các mặt hàng hương cà phê:
Mặt hàng hương cà phê Coffee Flavour 592054 TP 0504 thành phần gồm: Các chất hương ~ 0.7% theo khối lượng gồm: 1,2,3-Propanetriol 1,2- diacetate; 3-Furancarboxadehyde (theo tài liệu của nhà sản xuất, có các chất thơm có nguồn gốc từ tự nhiên và tổng hợp), Maltodextrin ~ 93%. Cafein ~ 3,9%
Mặt hàng hương cà phê QF19690 Pure Delivery coffee flavouring có thành phần gồm: Các cấu tử mang hương ~ 0,60%: Triacetin, Acetoin... (theo tài liệu của nhà sản xuất, có các chất thơm có nguồn gốc từ tự nhiên và tổng hợp); tổng hydratcarbon ~ 90% trong đó Đường sacaroza ~ 7,8%; chất béo ~ 5,4%; cafein ~ 0,008%.
Mặt hàng hương cà phê QL80881 Pure Delivery Coffee Flavour AP có thành phần gồm hỗn hợp các chất thơm của tinh dầu cà phê (theo tài liệu của nhà sản xuất, có các chất thơm có nguồn gốc từ tự nhiên và tổng hợp); hàm lượng caphein: ~ 0.14%, hàm lượng cà phê từ 1-5%; hàm lượng đường: lactose 37%; Sacharose 6.1%.
thuộc nhóm 33.02 “Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch có cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều các chất thơm này, dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác làm từ các chất thơm, dùng cho sản xuất đồ uống”, phân nhóm 3302.10 “- Loại dùng trong công nghiệp thực phẩm hoặc đồ uống:”, mã số 3302.10.90 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
2. Về việc xử lý thuế:
Để không gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu công ty đã kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định thì không xử lý lại đối với các trường hợp đã phân loại và khai báo trước đây.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Nestlé Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo số 4048/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng Hương cà phê PDR 687 do Tổng cục hải quan ban hành
- 2Công văn 2685/TCHQ-TXNK năm 2018 về vướng mắc phân loại mặt hàng ván ghép thanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2688/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng máy điều hòa không khí chính xác do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3888/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng Acesulfame K do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4130/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng hương cà phê do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4262/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4092/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng Daltofoam MR 40619 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông báo số 4048/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng Hương cà phê PDR 687 do Tổng cục hải quan ban hành
- 3Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2685/TCHQ-TXNK năm 2018 về vướng mắc phân loại mặt hàng ván ghép thanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2688/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng máy điều hòa không khí chính xác do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3888/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng Acesulfame K do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4130/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng hương cà phê do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4262/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4092/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng Daltofoam MR 40619 do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3423/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng hương cà phê do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3423/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/06/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
