Công văn số 3423/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và thống nhất thực hiện các thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, cũng như tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng theo quy định tại Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ.
Văn bản này áp dụng đối với cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan trực tiếp làm nhiệm vụ giám sát, quản lý và làm thủ tục thông quan, cùng các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng xuất khẩu, nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
Quy định về khai báo hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh
- Người xuất cảnh, nhập cảnh phải thực hiện khai báo hải quan trên Tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh đối với hành lý vượt định mức miễn thuế, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi, hoặc khi mang theo ngoại tệ, vàng, đá quý nhóm kim loại quý vượt mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Cơ quan hải quan cửa khẩu có trách nhiệm hướng dẫn người khai hải quan ghi chép đầy đủ, rõ ràng các thông tin trên tờ khai, đồng thời thực hiện việc xác nhận và đóng dấu nghiệp vụ theo đúng quy trình.
Xác định định mức hành lý miễn thuế và xử lý thuế
- Định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 66/2002/NĐ-CP, bao gồm các nhóm mặt hàng như rượu, thuốc lá, chè, cà phê, quần áo, đồ dùng cá nhân và các vật phẩm khác ngoài danh mục có tổng trị giá không quá 5.000.000 đồng.
- Đối với phần hành lý vượt quá định mức miễn thuế, người nhập cảnh phải tự lựa chọn mặt hàng để nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành. Trường hợp hành lý vượt định mức nhưng tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng thì được miễn thuế toàn bộ cho phần vượt đó.
Thủ tục hải quan đối với hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi
- Hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi của người nhập cảnh phải được làm thủ tục hải quan trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hành lý về đến cửa khẩu.
- Người nhận hành lý phải xuất trình cho cơ quan hải quan các chứng từ bắt buộc bao gồm: Hộ chiếu (bản chính), Tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu nơi nhập cảnh về việc có hành lý gửi trước hoặc gửi sau, Vận đơn (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của hãng vận chuyển).
- Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa đối chiếu với tờ khai và các chứng từ liên quan để quyết định thông quan hoặc tính thuế theo quy định.
Thủ tục đối với quà biếu, quà tặng và tài sản di chuyển
- Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho cá nhân, tổ chức tại Việt Nam hoặc ngược lại được xét miễn thuế trong định mức quy định. Phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Tài sản di chuyển của cá nhân, gia đình, tổ chức khi chuyển dịch cư trú, hoạt động vào Việt Nam hoặc ra nước ngoài phải được cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận danh mục tài sản và áp dụng các chính sách thuế, thủ tục hải quan tương ứng với từng đối tượng cụ thể theo quy định pháp luật.
Công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện
- Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu tăng cường công tác kiểm tra, giám sát bằng các trang thiết bị hiện đại như máy soi, camera giám sát nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi lợi dụng định mức miễn thuế để buôn lậu, gian lận thương mại.
- Công chức hải quan phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, giải quyết thủ tục nhanh chóng, thuận lợi cho hành khách xuất nhập cảnh, đồng thời đảm bảo đúng quy trình, nguyên tắc quản lý nhà nước về hải quan.
Công văn 3423/TCHQ-GSQL có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, hướng dẫn thống nhất quy trình nghiệp vụ hải quan trên toàn quốc để triển khai đồng bộ với các quy định của Nghị định số 66/2002/NĐ-CP.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3423/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 3423/TCHQ-GSQL NGÀY 22 THÁNG 07 NĂM 2002 VỀ VIỆC THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỂ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2002/NĐ-CP
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 01/07/2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 66/2002/NĐ-CP quy định về mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế (dưới đây gọi là Nghị định). Tổng cục Hải quan đã sao gửi Hải quan các tỉnh, thành phố Nghị định này. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Nghị định. Trên cơ sở ý kiến của các Bộ, ngành liên quan tại cuộc họp ngày 17/07/2002, dưới đây, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thêm một số Điểm cụ thể về thủ tục hải quan như sau:
1. Cửa khẩu quốc tế quy định tại Nghị định được hiểu là các cửa khẩu được Chính phủ chính thức cho mở.
2. Người xuất cảnh, nhập cảnh được hưởng định mức hành lý được miễn thuế quy định tại Nghị định khi đáp ứng đủ 02 Điều kiện:
a) Xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu quốc tế.
b) Xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.
Người xuất cảnh, nhập cảnh mang theo vàng, ngoại tệ thực hiện theo quy định tại Quyết định 337/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10/10/1998 về việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt khi xuất nhập cảnh; Quyết định 1165/2001/QĐ-NHNN ngày 12/09/2001 về việc mang vàng của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hành lý gửi trước, hành lý gửi sau về đến cửa khẩu mà người nhập cảnh không làm thủ tục hải quan để nhận thì bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Hải quan.
1. Khoản 1: Người xuất cảnh, nhập cảnh chỉ phải khai vào tờ khai hành lý trong các trường hợp sau đây:
a) Có hành lý vượt định mức miễn thuế theo quy định tại bản Định mức hành lý được miễn thuế ban hành kèm theo Nghị định để cơ quan Hải quan tính thuế.
b) Có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi. Tờ khai này dùng để xuất trình với Hải quan cửa khẩu khi nhận hành lý ký gửi.
c) Có mang ngoại tệ, vàng, đá quý ở mức phải khai báo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Bộ Thương mại. Tờ khai này dùng làm chứng từ hợp pháp về nguồn gốc ngoại tệ, vàng, đá quý của mình hoặc xuất trình với cơ quan Hải quan cửa khẩu khi có nhu cầu mang ngoại tệ, vàng, đá quý ra khỏi Việt Nam.
d) Có mang theo thuốc gây nghiện hoặc các loại thuốc thành phẩm khác theo quy định tại Quyết định số 71/2002/QĐ-TTg ngày 07/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và hướng dẫn tại Thông tư số 09/2002/TT-BYT ngày 02/07/2002 của Bộ Y tế (Sau đây gọi tắt là QĐ 71/2002/QĐ-TTg và TT 09/2002/TT-BYT).
đ) Có nhu cầu mua hàng miễn thuế tại Cửa hàng miễn thuế nhà ga nhập cảnh sân bay quốc tế hoặc cửa hàng miễn thuế nội thành. Yêu cầu khai báo số ngoại tệ thực tế mang vào Việt Nam khi nhập cảnh để được mua hàng miễn thuế.
e) Có mang theo dụng cụ nghề nghiệp dưới hình thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập. Tờ khai này dùng để xuất trình với cơ quan Hải quan cửa khẩu khi tái xuất, tái nhập.
g) Những trường hợp người xuất cảnh, nhập cảnh tự nguyện khai tờ khai hành lý.
2. Khoản 2
a) Người xuất cảnh, nhập cảnh tạm gửi hành lý vào kho của Hải quan cửa khẩu phải nộp lệ phí hải quan theo quy định của pháp luật.
b) Quá thời hạn 180 ngày kể từ ngày tạm gửi hành lý vào kho của Hải quan cửa khẩu mà người nhập cảnh không làm thủ tục hải quan để xuất ra nước ngoài thì cơ quan Hải quan cửa khẩu thực hiện thanh lý hoặc tiêu huỷ theo quy định của pháp luật.
1. Khoản 1, Điểm a: Người nhập cảnh nếu mang rượu có dung tích vượt quá định mức thì phải nộp thuế phần vượt, "Phần vượt" ở đây được hiểu là phần vượt so với định mức quy định. Ví dụ: một người mang 03 lít rượu có độ cồn từ 22 độ trở lên thì phần vượt phải nộp thuế là 1,5 lít.
2. Khoản 2: Giá tính thuế áp dụng trong trường hợp này là giá quy định tại bảng giá tính thuế.
Việc theo dõi người nhập cảnh thường xuyên theo tính chất công việc do Chi cục Hải quan từng cửa khẩu thực hiện. Chi cục Hải quan cửa khẩu theo dõi bằng cách lập Sổ hoặc theo dõi bàng máy vi tính theo các tiêu chí sau: số thứ tự, họ và tên, nghề nghiệp, cơ quan công tác, số hộ chiếu và ngày cấp hộ chiếu, ngày nhập cảnh đã hưởng định mức hành lý miễn thuế, ghi chú (Chỉ theo dõi những lần nhập cảnh đã được hưởng định mức hành lý miễn thuế). Bãi bỏ việc theo dõi hành lý của thuyền viên tàu Việt Nam đi viễn dương bằng Sổ hành lý thuyền viên.
Trường hợp người nhận quà biếu, tặng là tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp ở Việt Nam thì áp dụng theo chính sách quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu và chính sách thuế theo quy định của pháp luật.
1. Loại thuốc cấp cứu, dụng cụ y tế được nhận theo hình thức quà biếu, tặng thực hiện theo Quyết định số 71/2002/QĐ-TTg, Thông tư số 09/2002/TT-BYT ngày 02/7/2002 của Bộ Y tế.
2. Thủ tục hải quan:
Người nhận quà biếu, tặng phải xuất trình với Hải quan cửa khẩu những chứng từ sau:
a) Đơn đề nghị có xác nhận của chính quyền địa phương (xã, phường).
b) Đơn thuốc của bác sỹ Điều trị có xác nhận (ký, đóng dấu) của bệnh viện hoặc Trung tâm y tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật. Các cơ quan, tổ chức y tế này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp đơn thuốc của mình.
1. Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức theo dõi số lần nhận của những người nhận quà biếu, tặng thường xuyên làm cơ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu giải quyết miễn thuế.
2. "Một người hoặc nhiều người trong một gia đình thường xuyên nhận một hay một số mặt hàng nhất định" được hiểu như sau:
a) Nhận cùng một ngày từ 02 gói hàng trở lên có cùng loại mặt hàng; hoặc;
b) Nhiều người trong một địa chỉ cùng nhận một hay một số loại mặt hàng trong cùng một lô hàng; hoặc:
c) Một người nhận từ 02 lần trở lên trong một tháng cùng một hay một số loại mặt hàng.
Cục trưởng Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo hướng dẫn trên đây. Riêng việc khai hành lý của người xuất nhập cảnh vẫn thực hiện theo quy định hiện hành cho đến khi có hướng dẫn và Tờ khai hành lý mới. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn.
|
| Đặng Văn Tạo (Đã ký) |
- 1Quyết định 337/1998/QĐ-NHNN7 về việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt khi xuất nhập cảnh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 1165/2001/QĐ-NHNN về việc mang vàng của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 3Quyết định 71/2002/QĐ-TTg về quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 66/2002/NĐ-CP quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế
- 5Thông tư 09/2002/TT-BYT hướng dẫn Quyết định 71/2002/QĐ-TTg về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ Y tế ban hành
Công văn 3423/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan để thực hiện Nghị định số 66/2002/NĐ-CP
- Số hiệu: 3423/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/07/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Văn Tạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
