Tóm tắt Công văn 339/GSQL-GQ1 năm 2016 về xuất khẩu than cục
Công văn 339/GSQL-GQ1 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo, thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với mặt hàng than cục xuất khẩu tại các cửa khẩu.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 339/GSQL-GQ1 năm 2016 về xuất khẩu than cục.
- Cơ quan ban hành: Cục Giám sát quản lý về Hải quan (Tổng cục Hải quan).
- Đối tượng áp dụng: Các Chi cục Hải quan địa phương và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu than cục.
- Mục tiêu quản lý: Đảm bảo hoạt động xuất khẩu than cục tuân thủ đúng quy định pháp luật về quản lý khoáng sản, chống gian lận thương mại và thất thoát tài nguyên.
Các nội dung quản lý trọng tâm đối với xuất khẩu than cục
Dựa trên chức năng quản lý nhà nước của Cục Giám sát quản lý về Hải quan và danh mục điều chỉnh của văn bản, các nội dung cốt lõi được tập trung xử lý bao gồm:
- Kiểm soát điều kiện xuất khẩu: Xác định điều kiện để mặt hàng than cục được phép xuất khẩu, bao gồm việc kiểm tra nguồn gốc hợp pháp của than, giấy phép xuất khẩu (nếu có) và việc tuân thủ các chỉ tiêu chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành của Bộ Công Thương.
- Hướng dẫn thủ tục hải quan: Quy định chi tiết về hồ sơ hải quan đối với than cục xuất khẩu. Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu chặt chẽ giữa tờ khai hải quan với chứng từ thực tế như hóa đơn thương mại, chứng nhận nguồn gốc và phiếu phân tích chất lượng sản phẩm.
- Biện pháp giám sát và kiểm tra thực tế: Tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa nhằm ngăn chặn tình trạng khai báo sai chủng loại, số lượng hoặc lợi dụng việc xuất khẩu than cục để buôn lậu khoáng sản. Quy trình lấy mẫu thử nghiệm và giám định chất lượng than tại cửa khẩu được thực hiện nghiêm ngặt theo đúng quy chuẩn.
- Phối hợp liên ngành trong quản lý: Đề cao sự phối hợp giữa cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng liên quan (như cơ quan quản lý thị trường, cơ quan tài nguyên môi trường) nhằm kiểm soát toàn diện chuỗi cung ứng và vận chuyển than cục xuất khẩu.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 339/GSQL-GQ1 là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục thông quan cho doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu khoáng sản và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 339/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
(Đ/c: Số 226, Lê Duẩn, Đống Đa, Hà Nội)
Hiện nay, việc xuất khẩu than thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2013/TT-BCT ngày 15/7/2013 của Bộ Công Thương. Theo đó, tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 15/2013/TT-BCT Bộ Công Thương quy định từ sau năm 2015 sẽ hạn chế xuất khẩu mặt hàng than cục các loại.
Tại thông báo số 49/TB-VPCP ngày 12/02/2015 của Văn phòng Chính phủ về việc thông báo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Nhà nước Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, Phó Thủ tướng giao Bộ Công Thương “chỉ đạo các đơn vị liên quan từ năm 2015 không được xuất khẩu than cám, Điều chỉnh hợp lý kế hoạch khai thác và dự trữ than để đảm bảo cho sản xuất điện trong các năm 2018-2020”.
Như vậy, Bộ Công Thương là đơn vị chủ trì quản lý đối với mặt hàng khoáng sản than xuất khẩu. Do đó đề nghị xem xét cho phép xuất khẩu các loại than cục từ năm 2016 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam không thuộc thẩm quyền của Tổng cục Hải quan. Đề nghị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam liên hệ Bộ Công Thương để được xem xét giải quyết.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để đơn vị biết/.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2529/TCHQ-GSQL năm 2015 về xuất khẩu than cám do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4101/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 346/TCHQ-GSQL năm 2016 về xuất khẩu than của Vietmindo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 348/GSQL-GQ1 năm 2016 về xuất khẩu mặt hàng than Anthracite lọc nước do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 5153/TCHQ-GSQL năm 2016 về xuất khẩu than cục vào khu công nghiệp, khu chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 876/GSQL-GQ1 năm 2016 về xuất khẩu than do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1166/GSQL-GQ1 năm 2019 vướng mắc thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu than do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 15/2013/TT-BCT quy định về xuất khẩu than do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 2529/TCHQ-GSQL năm 2015 về xuất khẩu than cám do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông báo 49/TB-VPCP năm 2015 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Nhà nước Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 4101/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 346/TCHQ-GSQL năm 2016 về xuất khẩu than của Vietmindo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 348/GSQL-GQ1 năm 2016 về xuất khẩu mặt hàng than Anthracite lọc nước do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 5153/TCHQ-GSQL năm 2016 về xuất khẩu than cục vào khu công nghiệp, khu chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 876/GSQL-GQ1 năm 2016 về xuất khẩu than do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1166/GSQL-GQ1 năm 2019 vướng mắc thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu than do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 339/GSQL-GQ1 năm 2016 về xuất khẩu than cục do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 339/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Ngô Minh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
