Giới thiệu về Công văn 3386/BGDĐT-KHTC
Công văn 3386/BGDĐT-KHTC do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách ưu đãi, hỗ trợ giáo dục đối với người khuyết tật, đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục bình đẳng và nhân văn trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản tập trung hướng dẫn áp dụng chính sách đối với các đối tượng học sinh, sinh viên là người khuyết tật đang theo học tại các cơ sở giáo dục, bao gồm:
- Trẻ em khuyết tật tại các cơ sở giáo dục mầm non.
- Học sinh khuyết tật học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Học sinh, sinh viên khuyết tật theo học tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và chi trả các chế độ chính sách.
Các chính sách hỗ trợ cốt lõi theo quy định
Công văn hướng dẫn chi tiết việc triển khai các chế độ ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 28/2012/NĐ-CP, tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Miễn, giảm học phí: Người khuyết tật học tập tại các cơ sở giáo dục được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định của pháp luật. Mức miễn giảm được xác định dựa trên mức độ khuyết tật (khuyết tật đặc biệt nặng hoặc khuyết tật nặng) được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
- Hỗ trợ chi phí học tập: Người học là người khuyết tật thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo được hỗ trợ kinh phí để mua sắm đồ dùng học tập, sách vở và các phương tiện học tập đặc thù phù hợp với từng dạng khuyết tật.
- Chính sách học bổng: Khuyến khích các cơ sở giáo dục thực hiện cấp học bổng và các khoản hỗ trợ khác cho người khuyết tật có kết quả học tập từ trung bình trở lên hoặc có tiến bộ rõ rệt trong quá trình học tập và rèn luyện.
Phương thức và thủ tục thực hiện chính sách
Để đảm bảo chính sách được thực hiện công bằng, minh bạch, đúng đối tượng và không bị chậm trễ, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình thực hiện như sau:
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Người học hoặc gia đình người học cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm đơn đề nghị hỗ trợ, giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp, và các giấy tờ chứng minh hoàn cảnh gia đình (nếu thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo).
- Trách nhiệm của cơ sở giáo dục: Các trường học và cơ sở giáo dục có trách nhiệm phổ biến rộng rãi chính sách, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập danh sách đối tượng được hưởng chế độ và phối hợp với cơ quan tài chính địa phương để thực hiện chi trả kịp thời.
- Công tác thanh tra, giám sát: Các Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ban ngành liên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách tại địa phương, xử lý nghiêm các trường hợp chậm trễ hoặc trục lợi chính sách.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3386/BGDĐT-KHTC đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các rào cản tài chính cho người khuyết tật khi tham gia học tập. Việc thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn trong công văn không chỉ thể hiện tính nhân văn sâu sắc của hệ thống pháp luật Việt Nam mà còn tạo điều kiện tối đa để người khuyết tật tự tin hòa nhập cộng đồng, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn và tìm kiếm cơ hội việc làm bền vững trong tương lai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3386/BGDĐT-KHTC | Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật đã được các ngành, các cấp triển khai thực hiện, thực sự đi vào cuộc sống; tuy nhiên một số địa phương vẫn có tâm lý chờ hướng dẫn, chậm triển khai nội dung quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định.
Để đảm bảo chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo trực tiếp giảng dạy người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP , Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo triển khai thực hiện, nội dung trên theo các chi tiết như sau:
1. Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi: Nhà giáo được hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP là giáo viên, giảng viên được người đứng đầu cơ sở giáo dục phân công trực tiếp giảng dạy tại lớp học có người khuyết tật theo học. Lớp học có người khuyết tật theo học được hiểu là lớp học trong đó có ít nhất 01 học sinh là người khuyết tật. Người khuyết tật được xác định theo giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền.
2. Mức chi trả theo số giờ dạy thực tế, cụ thể như sau:
| Phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật | = | Tiền lương 01 giờ dạy của giáo viên | x | 0,2 | x | Tổng số giờ thực tế giảng dạy ở lớp có người khuyết tật |
3. Nguồn kinh phí thực hiện; Nguồn chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo từ ngân sách nhà nước giao cho địa phương trong kế hoạch hàng năm, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý hiện hành.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 6979/BYT-KCB năm 2015 triển khai thực hiện Nghị định 102/2011/NĐ-CP về bảo hiểm trách nhiệm do Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 2332/BNN-TCLN năm 2016 về triển khai thực hiện Nghị định 75/2015/NĐ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 1526/BTP-QLXLVPH&TDTHPL năm 2016 triển khai thực hiện Nghị định 20/2016/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính do Bộ Tư pháp ban hành
- 1Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Công văn 6979/BYT-KCB năm 2015 triển khai thực hiện Nghị định 102/2011/NĐ-CP về bảo hiểm trách nhiệm do Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 2332/BNN-TCLN năm 2016 về triển khai thực hiện Nghị định 75/2015/NĐ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 1526/BTP-QLXLVPH&TDTHPL năm 2016 triển khai thực hiện Nghị định 20/2016/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính do Bộ Tư pháp ban hành
- 6Công văn 4389/BGDĐT-KHTC năm 2016 đính chính Công văn 3386/BGD ĐT-KHTC thực hiện Nghị định 28/2012/NĐ-CP do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Công văn 3386/BGDĐT-KHTC năm 2016 thực hiện khoản 1 Điều 7 Nghị định 28/2012/NĐ-CP do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Số hiệu: 3386/BGDĐT-KHTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/07/2016
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Nguyễn Thị Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
