Giới thiệu về Công văn 3376/TCT-KK năm 2014
Công văn 3376/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất việc kê khai bổ sung, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu bị bỏ sót hoặc có sai sót. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 3376/TCT-KK
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý và nghiệp vụ cụ thể sau đây:
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu: Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu căn cứ vào chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (biên lai nộp thuế hoặc chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước).
- Thời hạn và điều kiện kê khai bổ sung chứng từ bỏ sót: Trường hợp người nộp thuế phát hiện chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu của các kỳ trước chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung. Việc kê khai bổ sung này phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Hồ sơ và thủ tục kê khai bổ sung: Người nộp thuế thực hiện lập hồ sơ khai bổ sung áp dụng cho kỳ tính thuế có sai sót, bỏ sót. Hồ sơ bao gồm Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu số 01/KHBS) kèm theo tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế bị sai sót đã được điều chỉnh lại số liệu, cùng các tài liệu, chứng từ chứng minh liên quan.
- Xử lý số thuế GTGT được khấu trừ tăng thêm sau điều chỉnh: Số thuế GTGT đầu vào điều chỉnh tăng thêm sau khi kê khai bổ sung sẽ được người nộp thuế đưa vào chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế GTGT được khấu trừ của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 3376/TCT-KK mang lại nhiều điểm thuận lợi và yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt đối với doanh nghiệp:
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp: Cho phép doanh nghiệp lấy lại quyền lợi khấu trừ thuế đối với các khoản thuế GTGT đã thực nộp ở khâu nhập khẩu nhưng do sơ suất chưa kịp kê khai, tránh việc bị mất chi phí thuế một cách oan uổng.
- Yêu cầu tính kịp thời trong quản lý thuế: Nhấn mạnh mốc thời gian "trước khi công bố quyết định thanh tra, kiểm tra". Điều này đòi hỏi bộ phận kế toán của doanh nghiệp phải thường xuyên rà soát, đối chiếu chứng từ nộp thuế với tờ khai thuế để kịp thời phát hiện sai sót và thực hiện bổ sung trước khi cơ quan thuế vào cuộc.
- Đảm bảo tính minh bạch và thống nhất: Hướng dẫn rõ ràng cách thức hạch toán và kê khai trên các chỉ tiêu của tờ khai thuế GTGT, giúp giảm thiểu tranh chấp hoặc hiểu nhầm giữa người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3376/TCT-KK | Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty xây dựng Sumitomo
(Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà 17-21 tầng, Làng sinh viên Hacinco, Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội)
Trả lời công văn số 382/SMCC-ACC ngày 01/08/2014 của Công ty xây dựng Sumitomo - Thực hiện gói thầu XD phòng trưng bày Công ty Toyota Hiroshima Vĩnh Phúc HT (sau đây gọi là Công ty xây dựng Sumitomo) về việc kê khai bổ sung chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 7, Khoản 8 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“7. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
a) Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hóa đơn chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn bỏ sót, trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm b Khoản này.
Ví dụ 43: Cơ sở kinh doanh A có 01 hóa đơn GTGT mua vào lập ngày 10/3/2012. Trong kỳ kê khai thuế tháng 3/2012, kế toán của cơ sở kinh doanh bỏ sót không kê khai hóa đơn này thì cơ sở kinh doanh A được kê khai và khấu trừ bổ sung tối đa là kỳ kê khai tháng 8/2012.
…
8. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty xây dựng Sumitomo trong tháng 10/2012 phát sinh chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài, đơn vị bỏ sót chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng kể từ tháng phát sinh hóa đơn bỏ sót. Trường hợp quá thời hạn 6 tháng nhưng đơn vị vẫn chưa kê khai thì không được kê khai, khấu trừ bổ sung; số thuế GTGT không được khấu trừ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đối với các hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT phát sinh từ ngày 01/01/2014 bị bỏ sót chưa kê khai thì được kê khai, khấu trừ bổ sung theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty xây dựng Sumitomo biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3078/TCT-KK năm 2013 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của chứng từ nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1220/TCT-KK năm 2014 về mất chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2126/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế, luân chuyển chứng từ nộp thuế đối với cơ sở sản xuất phụ thuộc ở địa phương khác nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3078/TCT-KK năm 2013 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của chứng từ nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1220/TCT-KK năm 2014 về mất chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2126/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế, luân chuyển chứng từ nộp thuế đối với cơ sở sản xuất phụ thuộc ở địa phương khác nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3376/TCT-KK năm 2014 về kê khai bổ sung chứng từ nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3376/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
