Tóm tắt Công văn 3369/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3369/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi hộ, trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc lập hóa đơn và kê khai thuế đối với các hoạt động thanh toán thay cho đối tác hoặc đơn vị liên kết.
1. Quy định về hóa đơn và thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản chi hộ
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết việc xử lý hóa đơn GTGT đối với các khoản chi hộ tùy thuộc vào đối tượng đứng tên trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ ban đầu:
- Trường hợp hóa đơn mang tên bên nhờ chi hộ: Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí mà hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ mang tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhờ chi hộ (bên ủy quyền), thì bên chi hộ chỉ thực hiện thủ tục thanh toán và bàn giao lại hóa đơn gốc cho bên nhờ chi hộ. Bên chi hộ không phải lập hóa đơn GTGT, không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với khoản tiền nhận lại từ bên nhờ chi hộ.
- Trường hợp hóa đơn mang tên bên chi hộ: Nếu các nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn mang tên, địa chỉ, mã số thuế của bên chi hộ, thì khi thu lại tiền từ bên nhờ chi hộ, bên chi hộ phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất tương ứng của hàng hóa, dịch vụ đó. Bên nhờ chi hộ căn cứ vào hóa đơn này để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
2. Quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí chi hộ
Về mặt hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Công văn đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể cho các bên liên quan:
- Đối với bên nhờ chi hộ: Được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi hộ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên bên nhờ chi hộ, hoặc hóa đơn GTGT do bên chi hộ xuất lại (trong trường hợp hóa đơn ban đầu mang tên bên chi hộ), kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Đối với bên chi hộ: Các khoản chi hộ và nhận lại tiền chi hộ không được hạch toán vào doanh thu cũng như chi phí được trừ của bên chi hộ, do đây bản chất chỉ là khoản thu hộ - chi hộ, không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện chi hộ.
3. Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện nghiệp vụ chi hộ, trả hộ
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Phải có văn bản thỏa thuận, hợp đồng hoặc ủy quyền rõ ràng bằng văn bản giữa bên nhờ chi hộ và bên chi hộ về việc thực hiện các khoản chi hộ, trả hộ.
- Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ nội dung thanh toán hộ để làm cơ sở chứng minh dòng tiền hợp lệ giữa các bên.
- Doanh nghiệp cần phân loại rõ ràng các khoản chi hộ có hóa đơn mang tên mình và hóa đơn mang tên bên nhờ chi hộ để áp dụng đúng phương pháp kê khai hóa đơn và thuế tương ứng, tránh việc gộp chung gây sai sót trong quyết toán thuế.
Văn bản này giúp làm rõ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp, đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng luật thuế GTGT và thuế TNDN đối với các giao dịch chi hộ, trả hộ vốn rất phổ biến trong hoạt động kinh doanh hiện nay.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3369/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH CM Plus Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 2, B15 (C4 -1) Hoàng Văn Thái, Khu A – Đô thị mới Nam TP
Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM
Mã số thuế: 0312297370
Trả lời văn bản số 01/CMPV/2015 ngày 01/04/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN);
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hoá, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hoá đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hoá, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định...”
+ Tại Khoản 3 Điều 7 quy định về giá tính thuế:
“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này...”.
Căn cứ Điểm b Khoản 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.”
Căn cứ các quy định trên,
1/ Trường hợp Công ty tổ chức hội thảo chuyên đề “GMP 2015” có thu tiền phí của các thành viên tham dự, trong đó Công ty có mời một số khách hàng, thành viên từ Hiệp hội Doanh nghiệp Dược Việt Nam (VNPCA) được tham dự miễn phí thì đối với các khách mời tham gia hội thảo, Công ty vẫn phải lập hóa đơn GTGT, tính, kê khai nộp thuế GTGT theo quy định. Các thành viên từ VNPCA tham dự hội nghị miễn phí được Công ty chi trả khoản tiền vé máy bay, khách sạn thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của các thành viên này.
2/ Trường hợp Công ty có nhận khoản tiền tài trợ từ một số Công ty ở Việt Nam để thực hiện hội thảo, các nhà tài trợ này sẽ được quyền lợi là cử tối đa 02 thành viên tham dự miễn phí hội thảo thì khi nhận khoản tiền tài trợ này Công ty lập hóa đơn GTGT, tính thuế theo thuế suất là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3357/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3377/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3380/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3388/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2877/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2900/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3176/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3357/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3377/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3380/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3388/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2877/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2900/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 3176/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3369/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3369/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/04/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
