Tổng quan về Công văn 3358/TCT-CS năm 2021
Công văn 3358/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện hưởng thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho DNCX, cũng như nghĩa vụ kê khai, nộp thuế khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định theo pháp luật thuế và hải quan.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi đối với doanh nghiệp chế xuất
1. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho DNCX
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để hàng hóa, dịch vụ bán cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (quan hệ mua bán giữa nội địa và khu phi thuế quan), cơ sở kinh doanh nội địa phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với doanh nghiệp chế xuất theo quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan hải quan.
2. Xử lý thuế GTGT khi không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Công văn làm rõ nguyên tắc xử lý nghĩa vụ thuế trong trường hợp các giao dịch mua bán không thỏa mãn đầy đủ hồ sơ, thủ tục:
- Trường hợp doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không có tờ khai hải quan hoặc không thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan theo quy định thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Đối với các trường hợp này, doanh nghiệp nội địa phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu dùng nội địa (thông thường là 10%).
- Doanh nghiệp chế xuất mua hàng hóa trong trường hợp này không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn không đúng quy định ưu đãi.
3. Điều kiện về ranh giới địa lý và giám sát hải quan của doanh nghiệp chế xuất
Để được thừa nhận là doanh nghiệp chế xuất và áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện thực tế về kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan:
- Phải có tường rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài, có cổng/cửa ra vào đảm bảo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan.
- Có hệ thống camera giám sát kết nối dữ liệu trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý để theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra khỏi doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp chế xuất không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định thì không được áp dụng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp
Công văn 3358/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất rà soát lại quy trình giao thương, hoàn thiện hồ sơ hải quan và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro bị truy thu thuế GTGT và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3358/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1481/CTHYE-TTHT ngày 15/4/2021 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016 của Quốc hội.
2. Căn cứ quy định tại Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
3. Căn cứ quy định tại Điều 8 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 13/6/2008 của Quốc hội quy định về thuế suất.
4. Căn cứ hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0%.
Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên tại công văn số 1481/CTHYE-TTHT: “Công ty TNHH Vật liệu mới Haixin Việt Nam tiến hành thuê đất, mua sắm trang thiết bị xây dựng nhà xưởng đầu tư dự án Haixin số 2 để thực hiện dự án theo cơ chế doanh nghiệp chế xuất. Nhưng theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu kinh tế và Khu công nghiệp, Cục hải quan TP Hải phòng đã có công văn số 1840/HQHP-GSQL ngày 22/02/2021 và Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên đã cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT số 43208033451 ngày 25/2/2021 cho dự án “Nhà máy Haixin số 2” (địa chỉ tại đường F1, Khu F, KCN Phố Nối A) không được áp dụng cơ chế của DNCX”.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hưng Yên căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế tại doanh nghiệp để thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 5384/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 1837/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2510TCT/NV5 về hoàn thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3309/TCT-CS năm 2020 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2736/TCT-CS năm 2016 về hướng dẫn khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3300-TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển giao tài sản của ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1382/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 9966/BTC-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và mã loại hình đối với hàng hóa của Công ty cho thuê tài chính mua trong nước rồi xuất cho doanh nghiệp chế xuất thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 45/TCHQ-TXNK năm 2023 về áp dụng chính sách thuế doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 5384/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 1837/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Công văn 2510TCT/NV5 về hoàn thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 7Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 8Công văn 3309/TCT-CS năm 2020 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2736/TCT-CS năm 2016 về hướng dẫn khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3300-TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển giao tài sản của ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1382/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 9966/BTC-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và mã loại hình đối với hàng hóa của Công ty cho thuê tài chính mua trong nước rồi xuất cho doanh nghiệp chế xuất thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 45/TCHQ-TXNK năm 2023 về áp dụng chính sách thuế doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3358/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3358/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/09/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
