Tóm tắt Công văn 3351/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh casino
Công văn 3351/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh casino. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh casino và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế liên quan đến loại hình kinh doanh đặc thù này.
- Quy định về Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Đối với hoạt động kinh doanh casino, việc xác định doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tiền trả thưởng cho khách, cụ thể:
- Doanh thu làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu từ hoạt động kinh doanh casino (số tiền thu được từ việc bán đồng tiền quy ước hoặc tiền thu được tại các bàn chơi) sau khi đã trừ đi số tiền thực tế trả thưởng cho khách thắng cuộc.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn liên quan đến việc đổi tiền quy ước và danh sách ký nhận trả thưởng để làm cơ sở đối chiếu, giảm trừ doanh thu tính thuế một cách hợp pháp.
- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Phương pháp xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ casino được thực hiện đồng bộ với thuế tiêu thụ đặc biệt nhằm đảm bảo tính minh bạch:
- Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh casino là doanh thu thực tế thu được từ hoạt động này (đã trừ tiền trả thưởng cho khách) chưa có thuế giá trị gia tăng và chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và áp dụng mức thuế suất theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quản lý tài chính
Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh casino phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hạch toán kế toán và quản lý dòng tiền:
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí của hoạt động kinh doanh casino với các hoạt động kinh doanh khác như dịch vụ khách sạn, ăn uống, lữ hành hoặc bán hàng lưu niệm. Trường hợp không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ theo quy định của pháp luật thuế.
- Các khoản chi phí trả thưởng cho khách thắng cuộc được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, với điều kiện phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Hệ thống máy móc, thiết bị trò chơi điện tử có thưởng và phần mềm quản lý đồng tiền quy ước phải được đăng ký, kiểm định và giám sát chặt chẽ.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế quản lý
Công văn nhấn mạnh vai trò tự kê khai của doanh nghiệp và công tác giám sát của cơ quan quản lý:
- Doanh nghiệp kinh doanh casino có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự nộp thuế theo đúng hướng dẫn, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ dòng tiền, doanh thu thực tế và việc phát thưởng tại các điểm kinh doanh casino trên địa bàn nhằm ngăn ngừa các hành vi gian lận, thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3351/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh; |
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 996/2018-KT-HV ngày 27/6/2018 và văn bản số 888/2018-KT-HV ngày 10/6/2018 của Công ty cổ phần khách sạn Hồng Vận về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh casino. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 14 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về giá tính thuế GTGT:
14. Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.
Giá tính thuế được tính theo công thức sau:
| Giá tính thuế = | Số tiền thu được |
| 1 thuế suất |
Tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về thời điểm xác định thuế GTGT:
"2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.".
Tại điểm b Khoản 9 Điều 5 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính quy định về giá tính thuế TTĐB đối với kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng:
“b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách tức là bằng số tiền thu được (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy đổi tiền hoặc bàn chơi, máy chơi trừ đi số tiền đổi trả lại khách hàng.”
Tại Khoản 12 Điều 5 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính quy định về thời điểm xác định thuế TTĐB:
“- Đối với dịch vụ: thời điểm phát sinh doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Tại điểm o Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động kinh doanh casino:
"o) Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.".
Tại điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
"b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.
Trường hợp thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.".
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần khách sạn Hồng Vận là doanh nghiệp kinh doanh casino, Công ty có phát sinh hoạt động nhận ký gửi đồng tiền quy ước (Chip) còn tồn cuối ngày 31/12/2017 của khách hàng để khách hàng chơi tiếp hoặc đổi ra tiền mặt vào những ngày tiếp theo của năm 2018 (việc ký gửi Chip phải được lập thành Biên bản) nếu đã được ghi nhận vào doanh thu của kỳ tiếp theo thì phải có trách nhiệm kê khai, tính thuế và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1111/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh casino do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 146/2017/TT-BTC về hướng dẫn quản lý, giám sát việc thu thuế đối với hoạt động kinh doanh casino do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 951/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 195/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1111/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh casino do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 146/2017/TT-BTC về hướng dẫn quản lý, giám sát việc thu thuế đối với hoạt động kinh doanh casino do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 951/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3351/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh casino do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3351/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
