Tổng quan về Công văn 3321/TCT-CS năm 2018
Công văn 3321/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải đáp và làm rõ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này tập trung hướng dẫn chi tiết về điều kiện hoàn thuế GTGT, đối tượng được hoàn thuế, cũng như phương pháp khấu trừ thuế đối với các dự án đầu tư đang trong giai đoạn hình thành và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các nội dung trọng tâm và chính sách cốt lõi
Dưới đây là các quy định chi tiết được phân tích và làm rõ trong Công văn 3321/TCT-CS nhằm đảm bảo việc áp dụng thống nhất pháp luật thuế trên toàn quốc:
1. Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Điều kiện về giai đoạn đầu tư: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh hoặc khác tỉnh) đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì được hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Ngưỡng trị giá hoàn thuế: Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT. Trường hợp số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa đủ 300 triệu đồng thì được kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo.
- Phương pháp tính thuế: Cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động của dự án đầu tư.
2. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn cũng lưu ý các trường hợp cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà phải kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ vào kỳ tiếp theo, bao gồm:
- Dự án đầu tư không đáp ứng đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư.
- Dự án đầu tư ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư hoặc chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
3. Hướng dẫn kê khai và phân bổ thuế GTGT đầu vào
- Kê khai riêng cho dự án đầu tư: Người nộp thuế phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư (sử dụng Mẫu số 02/GTGT) và phải bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
- Xử lý sau bù trừ: Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được giải quyết hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 3321/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn về dòng tiền trong giai đoạn đầu tư ban đầu vốn gặp nhiều áp lực về tài chính. Việc nắm rõ các quy định về hoàn thuế GTGT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do kê khai sai đối tượng hoặc điều kiện hoàn thuế.
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát tiến độ góp vốn điều lệ, giấy phép đầu tư và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để đảm bảo hồ sơ hoàn thuế được cơ quan thuế chấp thuận nhanh chóng và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3321/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP. Hà Nội |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7175/VPCP-ĐMDN ngày 27/7/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Luật sư Trương Quốc Hòe - Văn phòng Luật sư Interla nêu vướng mắc về việc nộp mẫu 06/GTGT (bản photocopy kèm theo).
Theo ý kiến trình bày của Văn phòng luật sư Interla, đến ngày 12/08/2016 Chi cục thuế đã có thông báo số 14622/CCT-TTHTr-AC nhưng Văn phòng luật sư lại không nhận được. Vì không nhận được các thông báo của cơ quan thuế nên Văn phòng luật sư Interla vẫn cung cấp các dịch vụ pháp lý cho khách hàng đồng thời xuất hóa đơn, tiến hành việc kê khai và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn bình thường với cơ quan thuế theo đúng quy định.
Về kiến nghị của Văn phòng Luật sư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về phương pháp khấu trừ thuế;
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định phương pháp khấu trừ thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về phương pháp khấu trừ thuế.
Ngày 19/9/2017, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 93/2017/TT-BTC (sửa đổi Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 và Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013) hướng dẫn cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế GTGT thay cho mẫu 06/GTGT để đăng ký phương pháp tính thuế đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng.
Về việc nộp mẫu 06/GTGT, Tổng cục Thuế đã có các công văn số 36/TCT-CS ngày 03/01/2018 trả lời Cục Thuế TP. Hà Nội, công văn số 5232/TCT-CS ngày 13/11/2017 trả lời Cục Thuế TP. Hà Nội và Công ty TNHH Tư vấn và Phát triển Xây dựng Toàn Phát (bản photocopy kèm theo).
Đề nghị Cục Thuế TP. Hà Nội căn cứ những quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế để xem xét cụ thể, hướng dẫn Văn phòng Luật sư Interla thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP. Hà Nội và Văn phòng Luật sư Interla được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3225/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3208/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 82/2018/TT-BTC bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư 119/2014/TT-BTC) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5232/TCT-CS năm 2017 về nộp mẫu 06/GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 36/TCT-CS năm 2018 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3225/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3208/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Thông tư 82/2018/TT-BTC bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3321/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3321/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/08/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
