Tổng quan về Công văn 3275/TCT-CS năm 2015
Công văn 3275/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại tại Việt Nam. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế nhà thầu, thuế nhập khẩu và thuế thu nhập cá nhân đối với các đối tượng tham gia thực hiện dự án.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Hoàn thuế GTGT cho chủ dự án: Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính được chủ dự án ủy quyền quản lý dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để phục vụ cho việc thực hiện dự án.
- Thuế suất đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho dự án: Các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho chủ dự án ODA không hoàn lại phải xuất hóa đơn GTGT và tính thuế theo thuế suất quy định để làm cơ sở cho chủ dự án thực hiện thủ tục hoàn thuế.
- Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế: Việc hoàn thuế GTGT được thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ hoàn thuế phải kèm theo các tài liệu chứng minh dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và xác nhận.
Chính sách thuế đối với nhà thầu thực hiện dự án
- Nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài: Nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài khi ký hợp đồng thực hiện dự án ODA không hoàn lại tại Việt Nam có nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp) theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế quy định.
- Trường hợp miễn, giảm thuế theo Hiệp định: Nếu Hiệp định quốc tế về ODA mà Việt Nam ký kết có quy định miễn thuế GTGT hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà thầu thực hiện dự án, thì các quy định tại Hiệp định quốc tế đó sẽ được ưu tiên áp dụng so với luật thuế trong nước.
Chính sách thuế nhập khẩu và thuế thu nhập cá nhân
- Miễn thuế nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định hoặc hàng hóa, thiết bị nhập khẩu trực tiếp phục vụ cho các hoạt động của dự án ODA không hoàn lại được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho chuyên gia: Chuyên gia nước ngoài được tuyển chọn để thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án ODA không hoàn lại tại Việt Nam được miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập phát sinh từ việc thực hiện dự án này theo các quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ.
Nguyên tắc áp dụng pháp luật và lưu ý triển khai
- Ưu tiên áp dụng Điều ước quốc tế: Trong mọi trường hợp, nếu có sự khác biệt giữa quy định của các Luật thuế trong nước và Điều ước quốc tế về ODA mà Việt Nam là thành viên, các cơ quan thuế và người nộp thuế phải ưu tiên áp dụng theo các điều khoản của Điều ước quốc tế đó.
- Trách nhiệm kê khai và quyết toán: Các chủ dự án, nhà thầu và cá nhân liên quan có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đầy đủ, chính xác với cơ quan thuế địa phương theo đúng tiến độ và quy trình quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3275/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 868/CT-TTHT ngày 26/3/2015 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc miễn thuế theo Điều ước quốc tế đối với Dự án Xử lý môi trường ô nhiễm dioxin tại sân bay Đà Nẵng (Dự án) sử dụng vốn ODA không hoàn lại của Chính phủ Hoa Kỳ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 3 Mục V Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính về chính sách thuế đối với dự án ODA quy định:
“3. Thực hiện các điều ước quốc tế:
Trường hợp tại điều ước quốc tế (kể cả điều ước quốc tế về ODA) mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về thuế liên quan đến việc thực hiện một dự án ODA cụ thể, khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì việc áp dụng chính sách thuế đối với dự án ODA đó thực hiện theo các điều ước quốc tế đã ký kết”.
Tại Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT quy định:
“Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án”.
Tại điểm a) Khoản 2 Điều 47 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế quy định về hồ sơ, thủ tục hưởng ưu đãi thuế theo Điều ước quốc tế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký kê khai, nộp thuế trực tiếp với Cơ quan thuế.
Tại Khoản 1 Điều 50 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên quy định về việc hoàn thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT.
Tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 của liên Bộ KHĐT và Bộ Tài chính quy định về thủ tục, hồ sơ miễn thuế TNCN đối với các cá nhân được xác định là chuyên gia nước ngoài theo quy định tại Khoản 5, Điều 3 của Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Theo nội dung công văn số 1610/BNG-LPQT ngày 14/5/2015 của Bộ Ngoại giao thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan có thẩm quyền Việt Nam đề xuất ký Hiệp định về Hợp tác Kinh tế và Kỹ thuật giữa Việt Nam và Hoa Kỳ (Hiệp định).
Theo nội dung công văn số 5142/BKHĐT-KTĐN ngày 27/7/2015 của Bộ Kế hoạch & Đầu tư về việc xác nhận chuyên gia Dự án “Xử lý môi trường ô nhiễm dioxin tại sân bay Đà Nẵng” thì Bộ Quốc phòng là Cơ quan chủ quản Dự án có văn bản xác nhận chuyên gia nước ngoài và chịu trách nhiệm về sự xác nhận này.
Tại Điều 5 Hiệp định quy định về các miễn trừ.
Theo nội dung điểm 9 Thỏa thuận giữa Đoàn đàm phán của Bộ Quốc phòng Việt Nam và Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) về triển khai Dự án thì Dự án và Thỏa thuận này được chi phối bởi Hiệp định.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp tại Hiệp định quy định về nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài được Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ để thực hiện Dự án khác với quy định về thuế tại nội luật Việt Nam thì ưu đãi thuế TNDN, GTGT và TNCN của các tổ chức, chuyên gia nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 5 Hiệp định đã ký kết.
Về hồ sơ, thủ tục miễn thuế:
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài thực hiện Dự án đăng ký kê khai, nộp thuế trực tiếp với Cục Thuế Đà Nẵng thì hồ sơ, thủ tục miễn thuế theo Hiệp định thực hiện theo quy định tại điểm a) Khoản 2 Điều 47 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
- Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
- Hồ sơ, thủ tục miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3101/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn về thuế GTGT đối với dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại thuộc Chương trình nước và vệ sinh tại các thị trấn ở Việt Nam
- 2Công văn 878/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3762/TCT-CS năm 2014 áp dụng chính sách thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 139/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1532/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, tái xuất khẩu để thực hiện Dự án ODA không hoàn lại tại Lào do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4258/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Hiệp định số 83/2005/LPQT về hợp tác kinh tế và kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
- 2Công văn số 3101/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn về thuế GTGT đối với dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại thuộc Chương trình nước và vệ sinh tại các thị trấn ở Việt Nam
- 3Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 119/2009/QĐ-TTg về Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư liên tịch 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA kèm theo Quyết định 119/2009/QĐ-TTg do Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 878/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 3762/TCT-CS năm 2014 áp dụng chính sách thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 139/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1532/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, tái xuất khẩu để thực hiện Dự án ODA không hoàn lại tại Lào do Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 4258/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3275/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3275/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/08/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
