Giới thiệu về Công văn 3268/TCT-CS năm 2016
Công văn 3268/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc thu tiền sử dụng đất khi thực hiện thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của cơ quan thuế địa phương và người dân, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 3268/TCT-CS
1. Nguyên tắc thu tiền sử dụng đất khi cấp lại Giấy chứng nhận
- Đối với trường hợp người sử dụng đất đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất theo quy định tại thời điểm cấp GCNQSDĐ lần đầu: Khi cấp lại hoặc cấp đổi GCNQSDĐ (do bị mất, hư hỏng, rách nát hoặc đính chính thông tin sai sót) mà không thay đổi diện tích và mục đích sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Các trường hợp đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất hợp pháp trước đây vẫn được thừa nhận và không bị truy thu khi thực hiện thủ tục cấp lại, trừ trường hợp có sự thay đổi về đối tượng hoặc điều kiện miễn giảm theo quy định pháp luật mới.
2. Xử lý tài chính đối với trường hợp tăng diện tích đất khi đo đạc lại
- Khi cấp lại GCNQSDĐ, nếu diện tích đất thực tế đo đạc lại lớn hơn diện tích ghi trên GCNQSDĐ đã cấp trước đây, cơ quan chức năng phải xác định rõ nguồn gốc và thời điểm sử dụng đối với phần diện tích tăng thêm.
- Nếu phần diện tích tăng thêm đủ điều kiện được cấp GCNQSDĐ, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (nộp tiền sử dụng đất) đối với phần diện tích tăng thêm này theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp hồ sơ cấp lại.
3. Xử lý tài chính khi có sự thay đổi mục đích sử dụng đất
- Trường hợp tại thời điểm cấp lại GCNQSDĐ có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với mục đích ghi trên GCNQSDĐ cũ (và việc thay đổi này phù hợp với quy hoạch sử dụng đất địa phương), người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất chênh lệch giữa hai mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định rõ nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất, diện tích đất biến động tăng/giảm và chuyển thông tin địa chính sang cơ quan Thuế.
- Cơ quan Thuế căn cứ vào thông tin địa chính được cung cấp để tính toán, xác định số tiền sử dụng đất phải nộp hoặc số tiền được miễn giảm (nếu có), sau đó ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất cho người dân theo đúng thời hạn quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3268/TCT-CS giúp thống nhất phương thức tính thuế và tiền sử dụng đất trên toàn quốc, hạn chế tình trạng nhũng nhiễu hoặc áp dụng sai quy định tại các địa phương. Văn bản bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, đồng thời chống thất thu ngân sách nhà nước đối với các phần diện tích đất phát sinh tăng thêm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3268/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.
Trả lời Công văn số 1427/CT-QLCKTTĐ ngày 27/4/2016 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang về thu tiền sử dụng đất khi cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Tại Điểm b Khoản 1 Điều 10 quy định nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: “b) Đất trồng cây lâu năm”
+ Tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 quy định nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: “a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;”
+ Tại Điểm d, e Khoản 1 và Khoản 2 Điều 57 quy định:
“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”
+ Tại Khoản 6 Điều 103 quy định:
“Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.”
- Tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:
“2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
- Theo hồ sơ gửi kèm, phần diện tích đất trồng cây lâu năm (266,8 m2) của hộ gia đình bà Trần Thị Mỳ được Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất tại Quyết định số 896/QĐ-UBND ngày 11/10/2013.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp hộ gia đình bà Trần Thị Mỳ đã được Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 790864 ngày 11/10/2013 với tổng diện tích đất 466,8 m2 trong đó: đất ở nông thôn 200 m2, đất trồng cây lâu năm 266,8 m2; Ngày 11/8/2015, hộ gia đình bà Mỳ có đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên theo hạn mức đất ở quy định tại Quyết định số 745/2014/QĐ-UBND ngày 07/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; Ngày 11/9/2015, Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên có Quyết định số 1175/QĐ-UBND đồng ý cho hộ gia đình bà Mỳ được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này theo hạn mức đất ở quy định tại Quyết định số 745/2014/QĐ-UBND thì đối với phần diện tích đất trồng cây lâu năm (266,8 m2) được chuyển mục đích sang đất ở phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, cụ thể:
- Trường hợp phần diện tích đất 266,8 m2 được cấp có thẩm quyền xác định là đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm): Khi chuyển sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có Quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp phần diện tích đất nêu trên được cấp có thẩm quyền xác định là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở: Khi chuyển sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 431/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2988/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2822/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3888/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5623/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Công văn 2083/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2018 trả lời kiến nghị trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ về quyền sử dụng đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3Quyết định 745/2014/QĐ-UBND về hạn mức đất giao làm nhà ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao và diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4Công văn 431/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2988/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2822/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3888/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5623/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 10Công văn 2083/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2018 trả lời kiến nghị trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ về quyền sử dụng đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
Công văn 3268/TCT-CS năm 2016 về thu tiền sử dụng đất khi cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3268/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/07/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
