Giới thiệu về Công văn 3265/TXNK-CST năm 2018
Công văn 3265/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện pháp lý để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu, đặc biệt đi sâu vào việc xử lý thuế trong trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thuê gia công lại một phần hoặc toàn bộ quy trình sản xuất.
Quy định về điều kiện miễn thuế nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
Theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về cơ sở sản xuất và quyền sở hữu máy móc, thiết bị. Công văn nhấn mạnh các điều kiện cốt lõi bao gồm:
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, mặt bằng sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.
- Doanh nghiệp phải sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với hệ thống máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.
- Toàn bộ quy trình sản xuất phải được thực hiện trực tiếp tại cơ sở sản xuất đã thông báo và đăng ký với cơ quan hải quan có thẩm quyền.
Xử lý thuế đối với trường hợp thuê gia công lại (Outsourcing)
Nội dung trọng tâm của Công văn 3265/TXNK-CST tập trung hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý thuế đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu nhưng không tự sản xuất hoàn toàn mà thuê đơn vị khác gia công lại:
- Trường hợp không đủ điều kiện miễn thuế: Nếu tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất xuất khẩu nhưng lại giao một phần hoặc toàn bộ số nguyên liệu, vật tư này cho tổ chức, cá nhân khác gia công (thuê gia công lại), thì phần hàng hóa giao đi gia công này không đáp ứng điều kiện tự sản xuất theo quy định tại Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Do đó, doanh nghiệp không được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu giao gia công lại này.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Đối với lượng nguyên liệu, vật tư đưa đi thuê gia công lại, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo đúng quy định hiện hành tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng hoặc theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
- Thủ tục hoàn thuế sau khi thực tế xuất khẩu: Sau khi sản phẩm được đối tác gia công xong, nhận lại và thực tế đã xuất khẩu ra nước ngoài, doanh nghiệp có quyền thực hiện thủ tục nộp hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với tỷ lệ nguyên liệu cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu thực tế theo quy định pháp luật về thuế.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất xuất khẩu
Công văn 3265/TXNK-CST mang tính định hướng rõ ràng nhằm thắt chặt công tác quản lý thuế, ngăn chặn tình trạng lợi dụng chính sách miễn thuế SXXK để chuyển giao nguyên liệu trái phép hoặc không đúng đối tượng. Để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát năng lực sản xuất thực tế: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại năng lực máy móc, thiết bị, nhà xưởng và nhân công tại cơ sở sản xuất của mình để đảm bảo tương thích hoàn toàn với lượng nguyên liệu nhập khẩu đăng ký miễn thuế.
- Minh bạch hóa hợp đồng và quy trình: Trong trường hợp bắt buộc phải thuê gia công lại do quá tải hoặc yêu cầu kỹ thuật đặc thù, doanh nghiệp cần chủ động phân loại rõ ràng phần nguyên liệu tự sản xuất và phần nguyên liệu thuê gia công để thực hiện nghĩa vụ thuế chính xác ngay từ khâu làm thủ tục hải quan.
- Lưu trữ hồ sơ chứng từ chặt chẽ: Hoàn thiện và lưu trữ đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ giao nhận hàng hóa, hợp đồng thuê gia công và báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu vật tư để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3265/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 1299/HQHCM-TXNK ngày 15/5/2018 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc chính sách thuế hàng SXXK. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa theo loại hình sản xuất xuất khẩu nhưng không thực hiện toàn bộ các công đoạn sản xuất.
Ngày 14/5/2018, Cục Thuế xuất nhập khẩu đã có công văn số 2405/TXNK-CST trả lời Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh. Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh nghiên cứu nội dung công văn số 2405/TXNK-CST để thực hiện.
2. Quyết toán trong trường hợp xuất khẩu ủy thác.
Căn cứ quy định tại Điều 155, khoản 1 Điều 162, khoản 1, khoản 4 Điều 163, Điều 164, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 7 Điều 165 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 về quyền, nghĩa vụ của bên nhận ủy thác.
Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 60 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu với cơ quan hải quan; thực hiện báo cáo quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầu tiên để thực hiện gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan;
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính thì trường hợp tổ chức, cá nhân chưa thực hiện cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 60 với cơ quan hải quan thì định kỳ báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu với cơ quan hải quan theo năm tài chính. Tổ chức, cá nhân nộp báo cáo quyết toán chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc trước khi thực hiện việc hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, chuyển nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư cho Chi cục Hải quan nơi đã thông báo cơ sở sản xuất.
Căn cứ các quy định về ủy thác mua bán hàng hóa trong Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và các quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu thì trường hợp tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, có tổ chức hoạt động sản xuất để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (gọi tắt là tổ chức, cá nhân ủy thác) ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác (gọi tắt là tổ chức, cá nhân nhân ủy thác) nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác xuất khẩu sản phẩm do chính tổ chức, cá nhân ủy thác sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân ủy thác có trách nhiệm thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, nộp báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 56, Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 36, khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính. Việc kiểm tra cơ sở sản xuất phải được cơ quan hải quan thực hiện đối với tổ chức, cá nhân ủy thác.
Thủ tục thông báo cơ sở sản xuất, nộp báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định tại Điều 56, Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 36, khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2171/TCHQ-TXNK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2177/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập sản xuất xuất khẩu bị tiêu hủy do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 2689/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 3501/TXNK-CST năm 2018 về chính sách thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 3732/TXNK-CST năm 2018 về chính sách thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 8861/BTC-CST năm 2018 về chính sách thuế xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5092/TXNK-CST năm 2018 về chính sách thuế nhập khẩu bổ sung do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Luật Hải quan 2014
- 3Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2171/TCHQ-TXNK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2177/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập sản xuất xuất khẩu bị tiêu hủy do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 2405/TXNK-CST năm 2018 về vướng mắc hàng hóa nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu nhưng giao đi gia công một hoặc một số công đoạn trong quá trình sản xuất do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 2689/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 3501/TXNK-CST năm 2018 về chính sách thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 3732/TXNK-CST năm 2018 về chính sách thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12Công văn 8861/BTC-CST năm 2018 về chính sách thuế xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 5092/TXNK-CST năm 2018 về chính sách thuế nhập khẩu bổ sung do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 3265/TXNK-CST năm 2018 về chính sách thuế hàng nhập sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 3265/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
