Tóm tắt Công văn 32221/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn về hoàn thuế thu nhập cá nhân
Công văn 32221/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về thủ tục, hồ sơ và các trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ cũng như quy trình thực hiện quyết toán và hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn, cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp cụ thể sau:
- Cá nhân có số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp trong kỳ lớn hơn số thuế phải nộp khi thực hiện quyết toán thuế.
- Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.
- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phù hợp với quy định của pháp luật về thuế.
Phương thức và thủ tục thực hiện hoàn thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết về hai hình thức thực hiện hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Hoàn thuế thông qua tổ chức chi trả thu nhập: Áp dụng đối với cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu có số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế nếu có đề nghị.
- Cá nhân trực tiếp quyết toán và hoàn thuế tại cơ quan thuế: Áp dụng đối với cá nhân trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cá nhân có số thuế nộp thừa được quyền yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo tại tờ khai quyết toán thuế TNCN.
Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân
Để đảm bảo quyền lợi hoàn thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập thực hiện hoàn thuế: Chuẩn bị Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định, kèm theo các chứng từ nộp thuế và bảng kê chi tiết.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Cá nhân chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu tương ứng trên Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi nộp hồ sơ quyết toán thuế trực tiếp cho cơ quan thuế, không cần nộp thêm bộ hồ sơ hoàn thuế riêng biệt.
Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện hoàn thuế TNCN
- Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
- Người nộp thuế cần rà soát kỹ thông tin về tài khoản ngân hàng, số điện thoại và địa chỉ liên hệ trên tờ khai quyết toán để cơ quan thuế thực hiện chi trả tiền hoàn thuế nhanh chóng và chính xác.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32221/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2021 |
Kính gửi: Ông Nguyễn Tài Nam
Địa chỉ: Nhà số 3, D12, Nguyễn Du, Thị trấn Thường Tín, Huyện Thường Tín, TP Hà Nội
Trả lời công văn không ghi số của Ông Nguyễn Tài Nam được gửi kèm theo theo Phiếu chuyển số 625/PC-TCT ngày 30/6/2021 của Tổng cục Thuế hỏi về vướng mắc khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội:
Tại Điều 47 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
“Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
2. Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này.
…”
Tại Điều 141 quy định về hành vi vi phạm thủ tục thuế:
“Điều 141. Hành vi vi phạm thủ tục thuế
1. Hành vi vi phạm thủ tục thuế bao gồm:
…
d) Hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế nhưng không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế, trừ trường hợp người nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn quy định;
đ) Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
…
2. Không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;
b) Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. ”
- Căn cứ Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn:
Tại Điều 5 quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn:
“Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:
...b) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần.
...5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.”
Tại khoản 3 Điều 9 quy định những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn:
“Điều 9. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
…
3. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
…”
Tại Điều 12 quy định xử phạt hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn:
“Điều 12. Xử phạt hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, trừ hành vì quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, các phụ lục kèm theo tờ khai thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế trong hồ sơ thuế;
b) Hành vi quy định tại khoản 3 Điều 16; khoản 7 Điều 17 Nghị định này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khai lại và nộp bổ sung các tài liệu trong hồ sơ thuế đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.”
Tại Điều 16 quy định xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn:
“Điều 16. Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn
1. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống số kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
b) Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng người nộp thuế đã tự giác kê khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế kết thúc thời hạn thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;
…
d) Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch liên kết nhưng người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
…
3. Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này nhưng không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, tăng số thuế được miễn, giảm hoặc chưa được hoàn thuế thì không bị xử phạt theo quy định tại Điều này mà xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.”
- Căn cứ khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định các khoản giảm trừ:
“d) Người phụ thuộc bao gồm:
d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
…
...c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó....
...i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính, giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này... ”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến về nguyên tắc như sau:
- Trường hợp người nộp thuế khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế mà không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì bị xử phạt theo Điều 12 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện thì không xử phạt vi phạm hành chính.
- Trường hợp, trong năm tính thuế 2019, 2020, cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con đẻ thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc nêu trên kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm c.2.3 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Ông liên hệ với cơ quan thuế đã tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN của Ông để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để ông Nguyễn Tài Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 41300/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 6018/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 26524/CTHN-TTHT năm 2021 về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 4098/CT-TTHT năm 2020 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 41300/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 6018/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Luật Quản lý thuế 2019
- 5Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 6Công văn 26524/CTHN-TTHT năm 2021 về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4098/CT-TTHT năm 2020 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 32221/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 32221/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/08/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
