Giới thiệu về Công văn 26524/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 26524/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này giải đáp các vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng quy trình quyết toán, hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Các trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định, cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau đây:
- Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp trong kỳ tính thuế lớn hơn số thuế phải nộp sau khi đã thực hiện quyết toán thuế.
- Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.
- Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Lưu ý: Cá nhân muốn được hoàn thuế thu nhập cá nhân bắt buộc phải có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
Phương thức thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn chi tiết hai phương thức thực hiện thủ tục hoàn thuế tùy thuộc vào đối tượng nộp hồ sơ quyết toán thuế:
- Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế: Cá nhân có số thuế nộp thừa và có yêu cầu hoàn trả thì không cần phải nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế riêng. Cá nhân chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào Chỉ tiêu số [47] - "Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế" hoặc Chỉ tiêu số [49] - "Số thuế bù trừ cho kỳ sau" trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 02/QTT-TNCN) khi nộp hồ sơ quyết toán thuế.
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho cá nhân: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân
Thành phần hồ sơ hoàn thuế được phân định rõ ràng cho từng đối tượng thực hiện:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (Mẫu số 01/HT); bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và cam kết tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, số liệu trên chứng từ đó.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Hồ sơ quyết toán thuế đồng thời là hồ sơ hoàn thuế, bao gồm Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN; Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm; Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có); Tài liệu chứng minh hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc.
Địa điểm nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết hoàn thuế
Công văn cũng làm rõ các quy định về nơi nộp hồ sơ và thời gian cơ quan thuế xử lý yêu cầu hoàn thuế:
- Địa điểm nộp hồ sơ: Cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) hoặc Cục Thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả thu nhập tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn phân cấp quản lý thuế. Tổ chức chi trả thu nhập nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức đó.
- Thời hạn giải quyết: Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, thời hạn giải quyết tối đa là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau, thời hạn giải quyết tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26524/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2021 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 619/PC-TCT ngày 25/6/2020 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Phạm Danh Việt ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về thủ tục hoàn thuế TNCN. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
...2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
…”
Căn cứ Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
...b.2) Hồ sơ khai quyết toán
b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:
- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
…
- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có)...”
Căn cứ Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân
…
Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
...2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế vốn cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Cá nhân độc giả có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Nếu cá nhân độc giả có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tại khoản NNT” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC khi quyết toán thuế.
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm Thông tư số 92/2015/TT-BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 44646/CT-HTr năm 2016 về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 41300/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 6018/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 24838/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân thay đổi tình trạng cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 32221/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 4098/CT-TTHT năm 2020 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 44646/CT-HTr năm 2016 về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 41300/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6018/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 24838/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân thay đổi tình trạng cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 32221/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 4098/CT-TTHT năm 2020 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 26524/CTHN-TTHT năm 2021 về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 26524/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/07/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
