Giới thiệu về Công văn 3215/TCT-CS năm 2015
Công văn 3215/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thu tiền sử dụng đất, đặc biệt là trong trường hợp các căn cứ tính tiền sử dụng đất có sự thay đổi. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về đất đai và nghĩa vụ tài chính liên quan.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3215/TCT-CS
1. Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất khi thay đổi căn cứ tính
Khi có sự thay đổi về các căn cứ tính tiền sử dụng đất như quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, hoặc diện tích đất được giao, việc xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, hoặc mục đích sử dụng đất thì phải xác định lại tiền sử dụng đất theo quy định tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất.
- Việc tính toán phần chênh lệch tiền sử dụng đất phải nộp bổ sung (nếu có) được căn cứ vào giá đất tại thời điểm có quyết định thay đổi quy hoạch hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Xử lý nghĩa vụ tài chính trong giai đoạn chuyển tiếp
Công văn hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng đến sau ngày Nghị định này có hiệu lực mới có sự thay đổi về căn cứ tính tiền sử dụng đất:
- Đối với các dự án đã có quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01/07/2014 nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính và sau đó có điều chỉnh quy hoạch, cơ quan thuế cần phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định lại giá đất và nghĩa vụ tài chính tương ứng với từng thời kỳ quy định.
- Việc áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất và giá đất để tính thu tiền sử dụng đất phải bảo đảm tính nhất quán, đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng
Để đảm bảo việc thu tiền sử dụng đất chính xác và kịp thời khi có sự thay đổi căn cứ tính, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cơ quan Thuế chủ động phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký đất đai và Sở Tài nguyên và Môi trường để cập nhật kịp thời thông tin địa chính, các quyết định điều chỉnh quy hoạch, quyết định giao đất bổ sung hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất.
- Khi nhận được hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc thông báo điều chỉnh nghĩa vụ tài chính theo đúng thời hạn quy định.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, cơ quan thuế địa phương phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổng cục Thuế để được chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết dứt điểm.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3215/TCT-CS giúp tháo gỡ các điểm nghẽn pháp lý cho cả cơ quan quản lý thuế và người sử dụng đất. Việc làm rõ cách thức xác định nghĩa vụ tài chính khi thay đổi quy hoạch hoặc mục đích sử dụng đất giúp đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo sự minh bạch, công bằng cho các chủ đầu tư dự án trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3215/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 377/CT-THNVDT ngày 8/4/2015 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thu tiền sử dụng đất. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật của mình, nếu trái pháp luật phải kịp thời sửa chữa, khắc phục, tránh phát sinh khiếu nại”.
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 120 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy định:
“Điều 120. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong khi thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai
1. Nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất do cơ quan thuế xác định căn cứ vào số liệu địa chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cung cấp”.
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 14 và Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“5. Trường hợp căn cứ tính tiền sử dụng đất có thay đổi thì cơ quan thuế phải xác định lại tiền sử dụng đất phải nộp, thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.
Trường hợp đang sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nếu người sử dụng đất đề nghị điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đất đai (nếu có) thì phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước”.
“1. Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 1, Điều 8, Điều 9 Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp trên Giấy chứng nhận sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư hoặc có đơn xin ghi nợ khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ trước hạn thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn”.
Ngày 23/10/2014, Bộ Tài chính đã có công văn số 15286/BTC-QLCS gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn tạm thời về trình tự, thủ tục thẩm định giá đất và hồ sơ, trình tự, thủ tục, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp ngày 11/5/2011 Chi cục Thuế huyện Thới Bình nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số 496/PC-VPĐKQSDĐ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Thới Bình về việc tính thu tiền sử dụng đất đối với ông Phan Văn Thạnh. Sau khi nhận Phiếu chuyển thông tin, Chi cục Thuế huyện Thới Bình đã áp dụng giá đất để xác định lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất và Ông Thạnh đã nộp tiền thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân huyện cho ghi nợ 05 năm (2011 đến 2016) đồng thời Ủy ban nhân dân huyện Thới Bình đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Thạnh.
Tuy nhiên, trường hợp ông Phan Văn Thạnh đang ghi nợ tiền sử dụng đất và chưa nộp tiền sử dụng đất, nay có đơn yêu cầu xem xét tính lại tiền sử dụng đất do xác định vị trí không đúng và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Thới Bình chuyển lại Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số 1551/PC-VPĐKQSDĐ thay thế Phiếu chuyển thông tin địa chính số 496/PC-VPĐKQSDĐ ngày 11/5/2011 là căn cứ tính tiền sử dụng đất có thay đổi thì cơ quan thuế xác định lại tiền sử dụng đất phải nộp, thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện theo quy định (Ủy ban dân dân huyện Thới Bình không có thẩm quyền tính tiền sử dụng đất phải nộp).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2432/TCT-CS năm 2015 thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2434/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2959/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 11177/BTC-QLCS năm 2015 thực hiện xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4604/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 169/TCT-CS năm 2019 về tính tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 10576/VPCP-CN năm 2020 về sử dụng tiền sử dụng đất của khu đô thị Gia Lâm phải nộp để làm nguồn thu hồi vốn đầu tư cho dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 2Luật khiếu nại 2011
- 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Công văn 15286/BTC-QLCS năm 2014 hướng dẫn tạm thời về trình tự, thủ tục thẩm định giá đất và hồ sơ, trình tự, thủ tục, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2432/TCT-CS năm 2015 thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2434/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2959/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 11177/BTC-QLCS năm 2015 thực hiện xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4604/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 169/TCT-CS năm 2019 về tính tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 10576/VPCP-CN năm 2020 về sử dụng tiền sử dụng đất của khu đô thị Gia Lâm phải nộp để làm nguồn thu hồi vốn đầu tư cho dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 3215/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về thu tiền sử dụng đất trong trường hợp căn cứ tính tiền sử dụng đất có thay đổi do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3215/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/08/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
