Tổng quan về Công văn 2434/TCT-CS năm 2015
Công văn 2434/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2015 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương, giúp thống nhất quy trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho hộ gia đình và cá nhân theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 2434/TCT-CS
1. Xác định tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, việc xác định tiền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận sẽ được áp dụng theo hạn mức giao đất ở tại địa phương và các quy định miễn, giảm cụ thể.
- Trường hợp đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo tỷ lệ phần trăm quy định đối với diện tích đất trong hạn mức và ngoài hạn mức giao đất ở.
2. Áp dụng giá đất để tính thu tiền sử dụng đất
- Giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Đối với các hồ sơ nộp trước ngày 01/07/2014 (ngày Nghị định 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực) nhưng chưa được giải quyết, công văn hướng dẫn cụ thể cách thức áp dụng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
3. Quy định về ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân được phép ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật nếu thuộc đối tượng được ghi nợ.
- Khi thanh toán nợ, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Tuy nhiên, nếu thanh toán nợ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ghi nợ thì được áp dụng giá đất tại thời điểm ghi nợ. Hướng dẫn này giúp tháo gỡ khó khăn tài chính cho người dân khi thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
4. Quy trình phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên - Môi trường
- Công văn nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp liên ngành trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin địa chính, trong khi cơ quan Thuế chịu trách nhiệm tính toán chính xác số tiền phải nộp và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2434/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính đất đai. Văn bản giúp các Chi cục Thuế địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng để xử lý các hồ sơ tồn đọng, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2434/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình
Trả lời Công văn số 944/CT-THNVDT ngày 23/4/2015 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về chính sách miễn tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:
1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai...”
- Tại Tiết a và tiết 1, Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định cơ chế hỗ trợ, ưu đãi phát triển nhà ở xã hội quy định:
“1. Dự án phát triển nhà ở xã hội được Nhà nước hỗ trợ, ưu đãi theo quy định sau đây:
a) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả quỹ đất để xây dựng các công trình kinh doanh thương mại quy định tại Điểm 1 Khoản này) đã được phê duyệt.
Trường hợp chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất; đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất đối với quỹ đất 20% thì được Nhà nước hoàn trả lại hoặc được khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư dự án phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai.
l) Chủ đầu tư dự án được dành 20% tổng diện tích đất ở được giao trong phạm vi dự án phát triển nhà ở xã hội (bao gồm cả dự án sử dụng quỹ đất 20%) để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh thương mại (kể cả nhà ở thương mại cao tầng hoặc thấp tầng) nhằm bù đắp chi phí đầu tư, góp phần giảm giá bán, giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội và giảm chi phí dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội sau khi đầu tư....”
Căn cứ các quy định nêu trên, dự án phát triển nhà ở xã hội nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ thì được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội đã được phê duyệt theo quy định tại Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP nêu trên.
Về việc xác định cụ thể diện tích đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng công trình kinh doanh thương mại nếu theo quy định tại tiết 1, Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP thì quan điểm 3 nêu trong Công văn 944/CT-THNVDT ngày 23/4/2015 của Cục Thuế là phù hợp. Đề nghị Cục Thuế trao đổi, thống nhất với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các cơ quan liên quan tại địa phương để được xác định theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Bình được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1373/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2001/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1951/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2959/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3215/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về thu tiền sử dụng đất trong trường hợp căn cứ tính tiền sử dụng đất có thay đổi do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 188/2013/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 2Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3Công văn 1373/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2001/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1951/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2959/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3215/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về thu tiền sử dụng đất trong trường hợp căn cứ tính tiền sử dụng đất có thay đổi do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2434/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2434/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
