Công văn 3212/TCT/TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thu tiền sử dụng đất, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan quản lý thuế, cơ quan tài nguyên và môi trường, cùng các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan trong việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất. Đối tượng thực hiện nghĩa vụ bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thu tiền sử dụng đất
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính và tiền sử dụng đất
- Tiền sử dụng đất được xác định dựa trên các căn cứ pháp lý gồm diện tích đất được giao hoặc chuyển mục đích, mục đích sử dụng đất, giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có).
- Cơ quan thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để kiểm tra, đối chiếu thông tin địa chính trên hồ sơ trước khi ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất chính thức cho người sử dụng đất.
2. Xác định giá đất và thời điểm tính tiền sử dụng đất
- Giá đất làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất là giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với các trường hợp có vướng mắc về giá đất do thay đổi quy hoạch hoặc chậm trễ trong khâu luân chuyển hồ sơ địa chính, cơ quan thuế phối hợp với Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giá đất cụ thể theo đúng quy định pháp luật.
3. Thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện đối với các đối tượng được pháp luật quy định cụ thể như người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc đất xây dựng nhà ở xã hội.
- Người sử dụng đất phải chủ động lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất gửi kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất để cơ quan thuế có cơ sở thẩm định và ban hành quyết định miễn, giảm theo thẩm quyền.
4. Xử lý các trường hợp chậm nộp và vướng mắc phát sinh
- Trường hợp người sử dụng đất chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế thì phải nộp tiền chậm nộp theo mức tỷ lệ quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Đối với các vướng mắc phát sinh do sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các cơ quan ban ngành tại địa phương, Cục Thuế các tỉnh có trách nhiệm chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tháo gỡ, đảm bảo không gây phiền hà cho người dân và thất thu cho ngân sách.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn 3212/TCT/TS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức thuế và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến người nộp thuế nhằm thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật đất đai và quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3212/TCT/TS | Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3212 TCT/TS NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2004 VỀ VIỆC VƯỚNG MẮC CHÍNH SÁCH THU VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời Công văn số 22122 CT/TH-DT ngày 15/9/2004 của Cục thuế thành phố Hà Nội về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thu về đất đai; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Theo phản ảnh của Cục thuế Hà Nội thì trong các Quyết định cấp chứng nhận quyền sử dụng đất, phần diện tích đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất (SDĐ) không phân biệt được diện tích đó là diện tích vượt hạn mức hay diện tích chuyển mục đích, hợp thức hóa cho các trường hợp đất sử dụng ngày 15/10/1993, và các trường hợp nộp 40% tiền sử dụng đất đối với các trường hợp mua bán sau ngày 15/10/1993, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, đất giao cho các tổ chức để sử dụng vào mục đích không phải làm nhà ở nhưng đã tự phân chia cho các cá nhân làm nhà ở.
Để xử lý các trường hợp nêu trên, tạo điều kiện cho việc thu tiền sử dụng đất nhanh chóng, chính xác, đúng chế độ; Đề nghị Cục thuế thành phố Hà Nội cần phối hợp với cơ quan Tài nguyên - môi trường yêu cầu cơ quan này cung cấp các hồ sơ, tài liệu hoặc các văn bản xác định rõ diện tích đất sử dụng nêu trên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộ gia đình là thuộc loại đất nào. Hoặc có thể yêu cầu các đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ chứng minh được loại đất đang sử dụng để thực hiện thu tiền sử dụng đất đúng chế độ.
2. Giá nhà để tính lệ phí trước bạ trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ quy định: "giá nhà mỗi m2 là giá trị thực tế theo giá thị trường mỗi m2 sàn nhà theo cấp nhà, hạng nhà và chất lượng thực tế của nhà tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ....".
Theo quy định trên, việc xác định giá nhà để tính lệ phí trước bạ tại thời điểm thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp mà Cục Thuế nêu thì được lấy: giá chuẩn mới do UBND thành phố quy định (phù hợp với thực tế thị trường) x tỷ lệ % giá trị còn lại của căn nhà (theo cấp nhà, hạng nhà và chất lượng thực tế còn lại của căn nhà).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện.
|
| Phạm Duy Khương (Đã ký) |
Công văn 3212/TCT/TS của Tổng cục Thuế về chính sách thu về đất đai (thu tiền sử dụng đất)
- Số hiệu: 3212/TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/09/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
