Công văn 3201/TCT-CS năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định đơn giá thuê đất, giải quyết các vướng mắc thực tế của các địa phương và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Nội dung trọng tâm của Công văn 3201/TCT-CS về đơn giá thuê đất
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và phương pháp xác định đơn giá thuê đất, chu kỳ ổn định đơn giá và việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan như Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Xác định đơn giá thuê đất trong chu kỳ ổn định: Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng đơn giá thuê đất cho từng thời kỳ. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được giữ ổn định trong vòng 05 năm kể từ thời điểm được nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh đơn giá.
- Điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định: Khi hết chu kỳ ổn định 05 năm, cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Việc điều chỉnh này phải căn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh.
- Nguyên tắc áp dụng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh: Công văn nhấn mạnh việc áp dụng giá đất để tính tiền thuê đất phải bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao hoặc cho thuê. Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch hoặc mục đích sử dụng đất, đơn giá thuê đất phải được xác định lại theo mục đích sử dụng mới.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án cũ: Đối với các dự án được thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá đã xác định cho đến hết chu kỳ. Sau khi hết chu kỳ ổn định, việc xác định đơn giá thuê đất mới sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
- Thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật: Công văn 3201/TCT-CS giúp các Cục Thuế địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng để tính toán và thông báo nộp tiền thuê đất cho người sử dụng đất, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc không đồng nhất giữa các địa bàn.
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế: Việc quy định rõ ràng về chu kỳ ổn định 05 năm giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính và phương án sản xuất kinh doanh, giảm thiểu rủi ro biến động chi phí thuê đất đột ngột.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước: Giúp cơ quan quản lý đất đai và cơ quan thuế kiểm soát chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai, hạn chế thất thoát và đảm bảo tính minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân thuê đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3201/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1561/CT-THNVDT ngày 21/04/2016 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc áp dụng đơn giá thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định như sau: “1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá
Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất.
a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với:
- Đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối đa không quá 3%.
- Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối thiểu không thấp hơn 0,5%.
Mức tỷ lệ phần trăm (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất và công bố công khai trong quá trình triển khai thực hiện”.
- Tại Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 15/5/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định đơn giá thuê đất như sau:
1. Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá
Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định bằng mức tỷ lệ (%) nhân (x) với giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó:
a) Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và được công bố công khai trong quá trình tổ chức thực hiện”.
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan ở địa phương thực hiện xây dựng mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất, hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng chậm nhất tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2015”.
Căn cứ quy định nêu trên thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan ở địa phương thực hiện xây dựng mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất báo cáo UBND cấp tỉnh ban hành theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với mục đích sử dụng đất (đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ; Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật).
Vì vậy, trường hợp Cục Thuế tỉnh Tây Ninh thấy rằng tỷ lệ % cụ thể để xác định đơn giá thuê đất đối với Khu kho cảng Thành Thành Công mà UBND tỉnh Tây Ninh đã ban hành chưa thực sự phù hợp với dự án này thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Tây Ninh phối hợp với Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh báo cáo UBND tỉnh Tây Ninh xem xét quyết định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4653/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc trong quá trình điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1837/TCT-CS năm 2016 về chính sách điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2783/TCT-DNL năm 2016 xác định đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5868/TCT-CS năm 2016 về điều chỉnh đơn giá thuê đất và áp dụng tỷ giá quy đổi để thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1069/TCT-CS năm 2023 về đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5647/TCT-CS năm 2023 đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4653/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc trong quá trình điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1837/TCT-CS năm 2016 về chính sách điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2783/TCT-DNL năm 2016 xác định đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5868/TCT-CS năm 2016 về điều chỉnh đơn giá thuê đất và áp dụng tỷ giá quy đổi để thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1069/TCT-CS năm 2023 về đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5647/TCT-CS năm 2023 đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3201/TCT-CS năm 2016 về đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3201/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/07/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
