Giới thiệu về Công văn 1069/TCT-CS năm 2023
Công văn 1069/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc xác định, điều chỉnh đơn giá thuê đất của các tổ chức, cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất quy trình áp dụng pháp luật về đất đai và thu tiền thuê đất trên cả nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 1069/TCT-CS năm 2023
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên hình thức thuê đất cụ thể, bao gồm thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất tính tiền thuê đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Giá đất để tính tiền thuê đất được xác định theo bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tại thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế.
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất và điều chỉnh khi hết chu kỳ
- Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm được ổn định trong chu kỳ 05 (năm) năm tính từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất gần nhất.
- Khi hết chu kỳ ổn định 05 năm, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
- Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất phải căn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành áp dụng tại thời điểm điều chỉnh.
- Thẩm quyền xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất
- Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất thuê chịu trách nhiệm xác định và thông báo đơn giá thuê đất, số tiền thuê đất phải nộp cho người sử dụng đất.
- Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang để thực hiện tính toán và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất theo đúng quy định.
- Trường hợp có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất, diện tích đất thuê hoặc các yếu tố làm thay đổi giá đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan liên quan để xác định lại đơn giá thuê đất phù hợp.
- Xử lý các trường hợp chuyển tiếp và vướng mắc thực tế
- Đối với các dự án được thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được xác định đơn giá thuê đất hoặc đang trong thời gian tạm nộp, việc xác định đơn giá thuê đất được thực hiện theo nguyên tắc chuyển tiếp quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư hoặc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật đầu tư.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1069/TCT-CS năm 2023 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho cơ quan thuế địa phương trong quá trình quản lý thu tiền thuê đất. Văn bản này đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng chính sách tài chính đất đai, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1069/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa.
Trả lời công văn số 5198/CT-HKDCN ngày 11/7/2022 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về việc xin ý kiến chỉ đạo về điều chỉnh đơn giá thuê đất cho thời gian ổn định 05 năm tiếp theo, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm a Khoản 8 Điều 15 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Khoản 3 Điều 67 Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Khoản 2 Điều 34 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Theo hồ sơ gửi kèm theo công văn số 5198/CT-HKDCN ngày 11/7/2022 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa thì Công ty Cơ điện điện tử Lam Sơn (nay là Công ty cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn) đã được Nhà nước cho thuê đất tại phường Trường Thi, thành phố Thanh Hóa từ năm 1996; đến năm 2009, doanh nghiệp này được tăng thời hạn thuê đất từ 20 năm lên 50 năm tính từ ngày 01/01/1996. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 756211 ngày 10/9/2012 thì Công ty cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn có mã số doanh nghiệp 2801882124, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu ngày 27/7/2012.
Pháp luật đất đai không có quy định về việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tăng thời gian thuê đất cho tổ chức đang sử dụng đất để sản xuất kinh doanh khi chưa hết thời gian thuê đất. Do đó, đề nghị Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, liên hệ với Bộ Tài nguyên và Môi trường (cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn về giao đất, cho thuê đất, gia hạn thời gian sử dụng đất) để được hướng dẫn tính pháp lý của Quyết định số 3240/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về việc cho phép Công ty cổ phần Cơ điện Lam Sơn tăng thời hạn thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Trường Thi, thành phố Thanh Hóa. Ngoài ra, đề nghị Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa rà soát lại Công ty cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn và Công ty Cơ điện điện tử Lam Sơn có phải cùng một doanh nghiệp không; làm rõ việc Nhà nước cho Công ty cổ phần Thiện Xuân Lam Sơn là cho thuê lần đầu hay điều chỉnh/ gia hạn thời hạn sử dụng đất.
Trường hợp xác định đây là hình thức Nhà nước gia hạn thời gian sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai thì việc thu tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với trường hợp được gia hạn thời gian thuê đất từng thời kỳ (Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1837/TCT-CS năm 2016 về chính sách điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2783/TCT-DNL năm 2016 xác định đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3201/TCT-CS năm 2016 về đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4378/TCT-CS năm 2023 điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 806/TCT-CS năm 2024 đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1920/TCT-CS năm 2024 xác định đơn giá thuế đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Công văn 1837/TCT-CS năm 2016 về chính sách điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2783/TCT-DNL năm 2016 xác định đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3201/TCT-CS năm 2016 về đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 9Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 10Công văn 4378/TCT-CS năm 2023 điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 806/TCT-CS năm 2024 đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1920/TCT-CS năm 2024 xác định đơn giá thuế đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1069/TCT-CS năm 2023 về đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1069/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
