Tổng quan về Công văn 320/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019
Công văn 320/QHLĐTL-CSLĐ do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc chi trả trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định thời gian làm việc thực tế, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và trách nhiệm chi trả trợ cấp của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
- Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có).
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc thực tế; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ lễ có hưởng lương và các khoảng thời gian khác được pháp luật lao động quy định là thời gian làm việc để tính trợ cấp.
- Phương thức trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính gộp khi đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm.
- Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 (thời điểm chính sách bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu có hiệu lực), nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc thì khoảng thời gian này không được tính để nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm từ người sử dụng lao động. Người lao động sẽ hưởng trợ cấp thất nghiệp do Quỹ bảo hiểm thất nghiệp chi trả nếu đủ điều kiện.
- Trách nhiệm chi trả trợ cấp của người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động đối với thời gian làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 mà chưa được chi trả trợ cấp.
- Đối với các trường hợp doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm kế thừa, tính toán và chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động đối với cả thời gian người lao động làm việc ở doanh nghiệp trước đó theo đúng quy định của Bộ luật Lao động.
- Mức chi trả trợ cấp thôi việc được tính bằng một nửa (1/2) tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc. Mức chi trả trợ cấp mất việc làm được tính bằng một (01) tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc, nhưng thấp nhất cũng bằng hai (02) tháng tiền lương của người lao động.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 320/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 đóng vai trò là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về lao động, tránh các tranh chấp lao động không đáng có liên quan đến quyền lợi tài chính khi chấm dứt hợp đồng lao động. Đồng thời, văn bản bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động, đảm bảo họ nhận được đầy đủ các khoản trợ cấp tương xứng với thời gian cống hiến thực tế tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 320/QHLĐTL-CSLĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH May Lụa Việt Nam
(Số 112 Hồng Hà, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh)
Trả lời kiến nghị của Công ty TNHH May Lụa Việt Nam đề nghị hướng dẫn về việc chi trả trợ cấp khi giải thể công ty theo phiếu chuyển của Văn phòng Chính phủ tại công văn số 3883/VPCP-ĐMDN ngày 09 tháng 5 năm 2019; sau khi xem xét, Cục Quan hệ lao động và Tiền lương có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại khoản 7 Điều 36 của Bộ luật Lao động thì hợp đồng lao động chấm dứt khi người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
2. Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 của Bộ luật Lao động thì khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
Căn cứ vào các quy định nêu trên và nội dung hỏi của Công ty TNHH May Lụa thì trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động (giải thể) thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động. Cách tính trợ cấp thôi việc cho người lao động thực hiện theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động, Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động, Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nêu trên.
Cục Quan hệ lao động và Tiền lương trả lời để công ty được biết./.
|
| Q. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1132/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động ở công ty cổ phần do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 402/QHLĐTL-CSLĐ năm 2018 trả lời kiến nghị về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 4Công văn 379/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về hiệu lực của quy định về chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 3Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
- 4Công văn 1132/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động ở công ty cổ phần do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động
- 7Công văn 402/QHLĐTL-CSLĐ năm 2018 trả lời kiến nghị về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 8Công văn 379/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về hiệu lực của quy định về chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
Công văn 320/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về chi trả trợ cấp cho người lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- Số hiệu: 320/QHLĐTL-CSLĐ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2019
- Nơi ban hành: Cục Quan hệ lao động và Tiền lương
- Người ký: Nguyễn Huy Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
