Giới thiệu chung về Công văn 32/TCT-CS
Công văn 32/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về các chính sách ưu đãi, hỗ trợ thuế và đất đai đối với các hoạt động bảo vệ môi trường. Văn bản này làm rõ các quy định ưu đãi đầu tư, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật và tiếp cận hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Các chính sách ưu đãi về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với hoạt động bảo vệ môi trường, chính sách thuế TNDN áp dụng nhiều mức ưu đãi vượt trội nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ xanh:
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định.
- Miễn, giảm thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo đối với các dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa môi trường.
- Điều kiện áp dụng: Dự án phải đáp ứng các tiêu chí về quy chuẩn kỹ thuật môi trường, danh mục công nghệ thân thiện với môi trường và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường.
Chính sách ưu đãi về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất
Nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí mặt bằng cho các dự án bảo vệ môi trường, Nhà nước hỗ trợ mạnh mẽ về nghĩa vụ tài chính đất đai:
- Miễn tiền thuê đất: Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê đối với các dự án xây dựng cơ sở thực hiện xử lý chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt tập trung.
- Giảm tiền thuê đất: Giảm tiền thuê đất theo các tỷ lệ quy định đối với các dự án dịch vụ môi trường khác hoặc các cơ sở sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể và phải làm thủ tục tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý đất đai.
Ưu đãi về Thuế nhập khẩu và Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn cũng hệ thống hóa các ưu đãi về thuế nhập khẩu và GTGT đối với máy móc, thiết bị phục vụ bảo vệ môi trường:
- Thuế nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được để thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải, quan trắc và phân tích môi trường.
- Thuế giá trị gia tăng: Áp dụng các mức thuế suất ưu đãi hoặc đối tượng không chịu thuế GTGT đối với một số dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt do Nhà nước định giá hoặc trợ giá.
Điều kiện và thủ tục để thụ hưởng ưu đãi
Để được hưởng các chính sách ưu đãi nêu trên, doanh nghiệp cần lưu ý các thủ tục hành chính và điều kiện pháp lý sau:
- Hồ sơ pháp lý đầy đủ: Doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép môi trường hoặc Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế để làm cơ sở kê khai quyết toán thuế TNDN.
- Tự khai tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2238/CT-THNVDT ngày 5/11/2010 của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi đề nghị có văn bản hướng dẫn đối với ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn và Nghị định số 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về ưu đãi đối với cơ sở xử lý chất thải rắn:
Ngày 12/12/2008, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 121/2008/TT-BTC căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ Tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn. Do đó, Chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với cơ sở xử lý chất thải rắn đề nghị Cục thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 121/2008/TT-BTC .
2. Về ưu đãi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hoạt động bảo vệ môi trường:
Tại Điều 10 Nghị định số 04/2009/NĐ-CP quy định: “1. Diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình hoạt động bảo vệ môi trường được đặc biệt ưu đãi, hỗ trợ quy định tại mục I phần A của Danh mục được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2. Diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại mục I phần B của Danh mục được giảm 50% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và được chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhưng thời gian chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tối đa không quá 5 năm, kể từ ngày được giao đất.”
Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định 04/2009/NĐ-CP ngày 14/1/2009 của Chính phủ thì: Hồ sơ miễn, giảm, trình tự, thủ tục và thẩm quyền phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định chung tại Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 9/4/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ; Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ; Hồ sơ miễn, giảm, trình tự, thủ tục và thẩm quyền phê duyệt miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định chung về tiền thuê đất tại Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ; Thông tư 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế Quảng Ngãi biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 70/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý chất thải rắn
- 5Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 6Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 44/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 9Thông tư 121/2008/TT-BTC hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn do Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
Công văn 32/TCT-CS về ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 32/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
