Tổng quan về Công văn 3171/GSQL-GQ4 năm 2018
Công văn 3171/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất quy trình nghiệp vụ liên quan đến việc nộp bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EAV. Đây là chứng từ quan trọng để doanh nghiệp được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu (VN-EAEU FTA).
Các nội dung quy định trọng tâm
- Quy định về việc nộp bổ sung C/O mẫu EAV: Hướng dẫn cụ thể về thời điểm, thủ tục và điều kiện để người khai hải quan được phép nộp bổ sung C/O mẫu EAV sau khi đã thông quan hàng hóa. Việc nộp bổ sung phải đảm bảo nằm trong thời hạn hiệu lực của C/O và tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành về hải quan.
- Kiểm tra và xác minh tính hợp lệ: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra chi tiết các thông tin thể hiện trên C/O mẫu EAV nộp bổ sung. Các tiêu chí như mã số hàng hóa (mã HS), mô tả hàng hóa, số lượng, trọng lượng, trị giá và tiêu chí xuất xứ phải hoàn toàn tương thích với thông tin trên tờ khai hải quan và bộ hồ sơ nhập khẩu.
- Xử lý các trường hợp khác biệt nhỏ: Đối với các lỗi kỹ thuật hoặc khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến xuất xứ nguồn gốc của hàng hóa, cơ quan hải quan xem xét chấp nhận tính hợp lệ của C/O nhằm tạo điều kiện thông thoáng cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm thi hành của cơ quan hải quan địa phương: Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất hướng dẫn tại công văn này, tránh việc tự ý yêu cầu thêm các chứng từ ngoài quy định gây phiền hà cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường kiểm tra để ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 3171/GSQL-GQ4 mang lại sự rõ ràng, minh bạch trong quy trình thủ tục hải quan, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp khi thực hiện áp dụng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định VN-EAEU FTA. Văn bản này đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, đảm bảo việc thực thi các cam kết quốc tế một cách chính xác và đồng bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3171/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH ENKEI Việt Nam
(Đ/c: Lô N-2 Khu công nghiệp Thăng Long, huyện Đông Anh, Hà Nội)
Trả lời công văn số EKV28092018 ngày 28/09/2018 của Công ty TNHH ENKEI Việt Nam hỏi về việc chứng minh đáp ứng điều kiện trong trường hợp hàng hóa không được vận chuyển trực tiếp từ Nga về Việt Nam, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 9 Thông tư 21/2016/TT-BCT ngày 20/09/2016 của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á-Âu quy định các điều kiện hàng hóa có xuất xứ có thể được vận chuyển qua một hay nhiều nước thứ 3.
Khoản 3 Điều 9 Thông tư 21/2016/TT-BCT quy định các chứng từ người khai báo phải nộp cho cơ quan hải quan để chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 nêu trên.
Khoản 4 Điều 9 Thông tư 21/2016/TT-BCT quy định trường hợp không thể cung cấp chứng từ vận tải, người khai báo có thể nộp các chứng từ hỗ trợ khác để chứng minh việc đáp ứng các yêu cầu tại khoản 2 Điều 9 nêu trên.
Khoản 3 Điều 18 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài Chính quy định chứng từ chứng minh đáp ứng điều kiện về vận tải trực tiếp.
Đối với trường hợp doanh nghiệp giải trình không có chuyến tàu trực tiếp từ Vostochny đến Hải Phòng nên lô hàng phải chuyển tải qua cảng Hồng Kông do yêu cầu về vận tải, để được hưởng thuế suất đặc biệt trong trường hợp này, hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện nêu tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 21/2016/TT-BCT dẫn trên. Theo đó, doanh nghiệp phải cung cấp được chứng từ nêu tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 21/2016/TT-BCT , trường hợp các chứng từ này chưa đủ cơ sở xác định thì doanh nghiệp được nộp bổ sung các chứng từ nêu tại khoản 3 Điều 18 Thông tư 38/2018/TT-BTC để hỗ trợ chứng minh.
Cục Giám sát quản lý về hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4943/TCHQ-GSQL năm 2018 về nộp bổ sung C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3126/GSQL-GQ4 năm 2018 bổ sung C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 3185/GSQL-GQ4 năm 2018 về nộp bổ sung C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1009/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 1612/GSQL-GQ4 năm 2020 vướng mắc nộp C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 21/2016/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4943/TCHQ-GSQL năm 2018 về nộp bổ sung C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3126/GSQL-GQ4 năm 2018 bổ sung C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 3185/GSQL-GQ4 năm 2018 về nộp bổ sung C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1009/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 1612/GSQL-GQ4 năm 2020 vướng mắc nộp C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 3171/GSQL-GQ4 năm 2018 bổ sung C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3171/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/10/2018
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
