Giới thiệu về Công văn 316/TCT-CS năm 2018
Công văn 316/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện đúng quy định của pháp luật về thuế.
Nội dung trọng tâm về điều kiện hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Công văn làm rõ các điều kiện cốt lõi để một cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư lũy kế từ trước đến nay chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ việc góp vốn điều lệ theo đúng tiến độ đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước.
Quy định về việc góp vốn điều lệ và tính hợp pháp của dự án
Một trong những điểm lưu ý quan trọng được nhấn mạnh trong Công văn 316/TCT-CS là tính pháp lý của vốn điều lệ và giấy phép đầu tư:
- Về vốn điều lệ: Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo đăng ký thì số thuế GTGT đầu vào phát sinh liên quan đến dự án đầu tư không được hoàn thuế mà phải chuyển sang kỳ sau hoặc xử lý theo quy định khác.
- Về giấy phép: Dự án đầu tư phải có đầy đủ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn cũng lưu ý các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thoát ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các Cục Thuế địa phương cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau khi hoàn thuế đối với các dự án đầu tư có dấu hiệu rủi ro cao.
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 316/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Nghệ An; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2457/CT-KT1 ngày 27/7/2017 của Cục thuế tỉnh Nghệ An về việc hoàn thuế GTGT dự án Phát triển cảng quốc tế Cái Mép-Thị Vải và dự án xây dựng cầu Nhật Tân và đường hai đầu cầu (Dự án). Ngày 17/8/2017. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1, điểm 3 Mục III Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA quy định:
“1. Thuế NK, thuế GTGT, thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu:
Chủ dự án ODA vay trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thực hiện nghĩa vụ thuế NK, thuế GTGT, thuế TTĐB theo quy định của Luật thuế XK, thuế NK, Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và các văn bản hướng dẫn thi hành.
…
3. Chính sách thuế đối với nhà thầu chính, nhà thầu phụ thực hiện dự án ODA vay:
3.1. Thuế NK, thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu:
a. Nhà thầu chính, nhà thầu phụ nhập khẩu hàng hóa trong quá trình thực hiện hợp đồng ký với Chủ dự án ODA vay nộp thuế NK, thuế TTĐB (nếu có), thuế GTGT theo quy định của Luật thuế XK, thuế NK, Luật thuế TTĐB, Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.”
Điểm 1.2 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:
“1.2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (kể cả các vùng lãnh hải Việt Nam, các vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.”
Khoản 1 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.
b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này).”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Bên Việt Nam ký hợp đồng thầu với nhà thầu để cung cấp hàng hóa và có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.
Đề nghị Cục thuế địa phương nơi các nhà thầu kê khai, nộp thuế phối hợp với BQLDA 85 rà soát, xác định đúng nghĩa vụ thuế phải nộp của các nhà thầu để xác định số thuế nộp thừa làm cơ sở xem xét xử lý hoàn trả số thuế GTGT nộp thừa từ ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Nghệ An, Ban QLDA85 biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6016/TCT-CS năm 2017 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 106/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 298/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 150/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 323/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 277/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 4Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 7Công văn 6016/TCT-CS năm 2017 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 106/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 298/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 150/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 323/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 277/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 316/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 316/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
