Giới thiệu tổng quan về Công văn 3138/CT-CS năm 2025
Công văn 3138/CT-CS năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế ban hành nhằm giải đáp, hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế. Đây là dạng văn bản hành chính cá biệt, có vai trò quan trọng trong việc định hướng thực thi pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các cơ quan thuế cấp dưới trực thuộc địa bàn quản lý.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Ký hiệu văn bản: 3138/CT-CS.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế.
- Năm ban hành: 2025.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn thực thi chính sách thuế.
Vai trò pháp lý của Công văn 3138/CT-CS
Mặc dù công văn hành chính không phải là văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, nhưng Công văn 3138/CT-CS có giá trị thực tiễn rất lớn trong công tác quản lý và thực thi thuế:
- Hướng dẫn áp dụng pháp luật: Giúp cụ thể hóa các quy định tại các Luật Thuế, Nghị định và Thông tư của Bộ Tài chính vào từng trường hợp thực tế của người nộp thuế.
- Đảm bảo tính thống nhất: Giúp cơ quan thuế các cấp áp dụng đồng nhất một phương án xử lý đối với cùng một hành vi hoặc sự việc phát sinh, tránh sự chồng chéo hoặc mâu thuẫn trong thực thi công vụ.
- Hạn chế rủi ro pháp lý: Người nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại công văn này sẽ có cơ sở pháp lý vững chắc khi giải trình với cơ quan thanh tra, kiểm tra thuế.
Phạm vi ảnh hưởng và đối tượng áp dụng
Công văn hướng dẫn chính sách thuế của Cục Thuế thường hướng tới các nhóm đối tượng cụ thể sau:
- Người nộp thuế: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn quản lý của Cục Thuế có phát sinh vướng mắc tương tự về mặt nghiệp vụ.
- Cơ quan thuế trực thuộc: Các Chi cục Thuế quận, huyện, khu vực sử dụng nội dung công văn làm căn cứ để hướng dẫn và quản lý thuế thống nhất tại địa phương.
Lưu ý quan trọng khi áp dụng Công văn 3138/CT-CS
Khi nghiên cứu và áp dụng nội dung của Công văn 3138/CT-CS, người nộp thuế cần lưu ý các nguyên tắc pháp lý sau:
- Tính hiệu lực theo đối tượng: Công văn trả lời cho một đối tượng cụ thể thường chỉ áp dụng trực tiếp cho trường hợp của đối tượng đó. Tuy nhiên, các doanh nghiệp khác có tình huống tương tự có thể tham khảo để định hướng xử lý kế toán và thuế một cách an toàn.
- Tính cập nhật: Cần đối chiếu nội dung hướng dẫn trong công văn với các văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư) mới nhất tại thời điểm áp dụng để tránh trường hợp công văn bị hết hiệu lực do văn bản pháp luật căn cứ đã thay đổi hoặc được thay thế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3138/CT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2025 |
Kính gửi: Thuế thành phố Đà Nẵng.
Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) nhận được công văn số 1989/CTQNA-TTKT3 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam (nay là Thuế thành phố Đà Nẵng) về chính sách thuế. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Căn cứ Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định về việc xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế.
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hồ sơ khai thuế.
Căn cứ khoản 6 và khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Căn cứ Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội) quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP, Nghị định số 146/2017/NĐ-CP của Chính phủ) quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên, trường hợp cơ quan quản lý thuế trực tiếp xác định thuế nhập khẩu ấn định nếu đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13) thì cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp; trường hợp thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa nhập khẩu nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội) thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Về việc kê khai thuế: Tại mục Ghi chú Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định: “Chỉ tiêu [37] và [38]: Khai theo số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/giảm tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung. Riêng trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế có điều chỉnh tương ứng các kỳ tính thuế trước thì khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế)."
Đề nghị Thuế thành phố Đà Nẵng căn cứ quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế, trên cơ sở xem xét hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp để hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế thành phố Đà Nẵng được biết./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3138/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3138/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/08/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
