Tóm tắt Công văn 312/TCT-KK năm 2015 về rà soát khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Công văn 312/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm chỉ đạo và hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện rà soát, quản lý và đôn đốc thu nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vào ngân sách nhà nước. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tăng cường hiệu quả quản lý thuế và chống thất thu trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 312/TCT-KK bao gồm:
1. Mục đích và yêu cầu của việc rà soát
- Nhằm nắm bắt chính xác thực trạng thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khoáng sản trên từng địa bàn.
- Đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý các sai sót, chênh lệch số liệu giữa cơ quan quản lý tài nguyên môi trường và cơ quan thuế.
2. Nội dung thực hiện rà soát chi tiết
- Cơ quan thuế tiến hành lập danh sách toàn bộ các doanh nghiệp, đơn vị đã được cấp phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền quản lý của Trung ương và địa phương.
- Thực hiện đối chiếu chi tiết số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp theo các quyết định phê duyệt với số liệu đã kê khai, thông báo và số thực nộp của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước.
- Phân loại cụ thể các khoản nợ: xác định rõ số tiền nợ trong hạn, số tiền nợ quá hạn và các trường hợp gặp khó khăn vướng mắc để có phương án xử lý thích hợp.
3. Tăng cường phối hợp liên ngành tại địa phương
- Cục Thuế các địa phương có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường để chia sẻ, cập nhật kịp thời thông tin về tình hình cấp mới, điều chỉnh, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
- Phối hợp xác định rõ tọa độ, diện tích, trữ lượng và giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản làm căn cứ tính thuế chính xác.
4. Biện pháp đôn đốc thu nợ và xử lý vi phạm
- Đối với các doanh nghiệp nợ đọng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cơ quan thuế thực hiện ban hành thông báo tiền nợ và tiền chậm nộp theo quy định.
- Áp dụng nghiêm các biện pháp cưỡng chế nợ thuế (như phong tỏa tài khoản, ngưng sử dụng hóa đơn) đối với các đơn vị cố tình chây ỳ, không thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng hạn.
- Kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét đình chỉ hoạt động khai thác hoặc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, nợ đọng kéo dài không nộp tiền cấp quyền.
Tóm lại, Công văn 312/TCT-KK năm 2015 là giải pháp nghiệp vụ quyết liệt của Tổng cục Thuế nhằm siết chặt kỷ cương tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn tài nguyên khoáng sản quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 312/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thời gian qua, Tổng cục Thuế đã rà soát, tổng hợp khoản thu từ “thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản”. Tuy nhiên, khi rà soát số liệu (do Kho bạc Nhà nước cung cấp), Tổng cục Thuế phát hiện có một số khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tổng hợp lên báo cáo chưa theo đúng mã chương.
Tại Điểm 1, Điều 12, Chương II Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quy định:
“Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực hiện nộp 70% cho ngân sách trung ương, 30% cho ngân sách địa phương, đối với Giấy phép do Trung ương cấp; 100% cho ngân sách địa phương, đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp".
Ngày 11/12/2014, Kho bạc Nhà nước đã có tờ trình Bộ số 394/TTr-KBNN về việc xử lý vướng mắc trong việc hạch toán và điều tiết một số khoản thu phạt, tịch thu; phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tại Điểm 3 của Tờ trình, Kho bạc Nhà nước đã trình Bộ phương án xử lý hạch toán khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (đã có ý kiến thống nhất của Vụ NSNN) như sau:
(1) Đối với trường hợp giấy phép do Trung ương cấp (Bộ Tài nguyên và Môi trường giao cho Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam là đơn vị thực hiện cấp phép), khi đơn vị được Tổng cục Địa chất và Khoáng sản cấp giấy phép và nộp tiền vào NSNN, sẽ được hạch toán theo mã Chương 026 - Bộ Tài nguyên và Môi trường (mã Chương trung ương), thực hiện điều tiết NSTW 70%, NSĐP 30%.
(2) Đối với trường hợp giấy phép do UBND cấp tỉnh cấp (Giao Sở Tài nguyên và môi trường thực hiện) khi đơn vị được Sở Tài nguyên và môi trường thực hiện cấp phép và nộp tiền vào NSNN, sẽ được hạch toán theo mã Chương 426 - Sở Tài nguyên và Môi trường (mã Chương địa phương), thực hiện điều tiết NSĐP 100%.
Căn cứ các nội dung nêu trên, đề nghị Cục thuế các tỉnh, thành phố theo dõi, rà soát và phối hợp với KBNN đồng cấp để hạch toán các khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đảm bảo đúng mã chương theo quy định. Khi phát hiện sai sót, cơ quan Thuế lập “Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN” theo mẫu C1-07/NS (Ban hành kèm theo quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 của Bộ Tài chính) gửi KBNN đồng cấp để điều chỉnh. Đối với các khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp trong năm 2014 đã hạch toán sai mã chương, cơ quan thuế lập văn bản đề nghị KBNN đồng cấp điều chỉnh trước ngày 31/01/2015.
Đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện, hướng dẫn người nộp thuế và các đơn vị hạch toán theo đúng quy định. Trường hợp có vướng mắc báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế (Vụ Kê khai & Kế toán thuế) để được hướng dẫn.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3111/TCT-CS về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 90/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế của hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1147/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1014/ĐCKS-KTĐCKS năm 2014 hướng dẫn công tác tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam ban hành
- 5Công văn 4249/BTNMT-TCMT năm 2014 tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 2216/QĐ-BTNMT năm 2015 về ủy quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Công văn 5214/TCT-KK năm 2015 về đôn đốc thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 3111/TCT-CS về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Quyết định 759/QĐ-BTC năm 2013 đính chính Thông tư 08/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 4Công văn 90/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế của hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1147/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1014/ĐCKS-KTĐCKS năm 2014 hướng dẫn công tác tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam ban hành
- 7Công văn 4249/BTNMT-TCMT năm 2014 tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 2216/QĐ-BTNMT năm 2015 về ủy quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Công văn 5214/TCT-KK năm 2015 về đôn đốc thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 312/TCT-KK năm 2015 rà soát khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 312/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
