Công văn 3114/TCT-HTQT năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về hồ sơ và thủ tục hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA). Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các cá nhân, tổ chức nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam thực hiện quyền lợi miễn, giảm thuế một cách hợp pháp.
- Đối tượng áp dụng và nguyên tắc thực hiện
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cá nhân, tổ chức là đối tượng cư trú của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, có phát sinh thu nhập và đã nộp thuế tại Việt Nam nhưng thuộc diện được miễn, giảm thuế theo Hiệp định.
- Nguyên tắc thực hiện yêu cầu việc hoàn thuế phải dựa trên cơ sở đối chiếu kỹ lưỡng giữa quy định của pháp luật thuế nội địa và các điều khoản cụ thể của từng Hiệp định nhằm tránh đánh thuế trùng lặp, đồng thời ngăn ngừa việc trốn lậu thuế.
- Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định
Để được giải quyết hoàn thuế, người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ pháp lý theo hướng dẫn, bao gồm các tài liệu cốt lõi sau:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
- Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đối với năm tính thuế đề nghị hoàn thuế (tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định).
- Bản sao hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng lao động, hoặc các chứng từ chứng minh nguồn thu nhập phát sinh tại Việt Nam và là căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.
- Chứng từ nộp thuế (như biên lai khấu trừ thuế tại nguồn, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) có xác nhận của bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc cơ quan kho bạc nhà nước.
- Văn bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác hoặc đại lý thuế thực hiện thủ tục hoàn thuế.
- Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của cơ quan thuế
- Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi quản lý thuế trực tiếp của bên Việt Nam ký kết hợp đồng.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại hồ sơ hoàn thuế (thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau) và tiến hành thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần giải trình, cơ quan thuế phải ban hành thông báo bằng văn bản gửi người nộp thuế để bổ sung thông tin trong thời hạn quy định.
- Thời hạn giải quyết và ban hành quyết định hoàn thuế được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Những lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục
- Tất cả các tài liệu, chứng từ bằng tiếng nước ngoài có trong hồ sơ hoàn thuế bắt buộc phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
- Việc xác định tư cách đối tượng cư trú phải căn cứ vào các tiêu chí cụ thể quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia liên quan, không chỉ đơn thuần dựa vào quốc tịch của đối tượng đó.
- Trường hợp có sự khác biệt hoặc xung đột giữa quy định của pháp luật thuế trong nước và điều ước quốc tế (Hiệp định tránh đánh thuế hai lần) thì ưu tiên áp dụng theo các điều khoản của Hiệp định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3114/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 03 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1460/CT-KT3 ngày 11/6/2015 của Cục Thuế đề nghị hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với trường hợp Công ty TNHH Lọc hóa dầu Nghi Sơn (sau đây gọi là Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Đề nghị Cục Thuế hướng dẫn Công ty thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Khoản 1 và 2 Điều 54-Hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính). Cụ thể như sau:
“1. Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có cơ sở thường trú hoặc tại Cục Thuế nơi tổ chức, cá nhân đã nộp số thuế đề nghị hoàn.
2. Hồ sơ hoàn thuế
- Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần theo mẫu số 02/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự (ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào).
- Bản chụp hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý, hợp đồng ủy thác, hợp đồng chuyển giao công nghệ, chứng từ chứng minh cho việc doanh nghiệp khai thác tàu (trong trường hợp doanh nghiệp vận tải quốc tế) hay hợp đồng lao động ký với tổ chức, cá nhân Việt Nam, giấy chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam, giấy chứng nhận góp vốn vào Công ty tại Việt Nam (tùy theo loại thu nhập trong từng trường hợp cụ thể) có xác nhận của người nộp thuế.
- Chứng từ nộp thuế có xác nhận của Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, cơ quan thuế khi thu tiền thuế hoặc bản chụp chứng từ nộp thuế có xác nhận của người nộp thuế.
- Xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng.
- Giấy ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định. Trường hợp tổ chức, cá nhân lập giấy ủy quyền để ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục hoàn thuế vào tài khoản của đối tượng khác cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (nêu việc ủy quyền được thực hiện ở nước ngoài) hoặc công chứng (nếu việc ủy quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định.”
Theo các hướng dẫn trên, có 02 trường hợp nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế:
- Nhà thầu nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế, hoặc
- Đại diện hợp pháp của Nhà thầu (được Nhà thầu ủy quyền) nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
Trường hợp Nhà thầu ủy quyền cho Công ty thực hiện thủ tục hoàn thuế Nhà thầu phải có Giấy ủy quyền cho Công ty làm đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định. Khi đó, Công ty sẽ kê khai và ký mẫu số 02/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trong trường hợp này:
Nếu Nhà thầu ủy quyền cho Công ty thực hiện thủ tục hoàn thuế vào tài khoản của Nhà thầu thì Nhà thầu không cần phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (nếu việc ủy quyền được thực hiện tại nước ngoài) hoặc công chứng (nếu việc ủy quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định.
Nếu Nhà thầu ủy quyền cho Công ty thực hiện thủ tục hoàn thuế vào tài khoản của đối tượng khác thì Nhà thầu phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (nếu việc ủy quyền được thực hiện tại nước ngoài) hoặc công chứng (nếu việc ủy quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 470/TCT-HTQT về việc thủ tục hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 3373/TCT-HTQT về giải quyết hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4684/TCT-HTQT năm 2014 về thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3244/TCT-HTQT năm 2015 hướng dẫn trường hợp xử lý hồ sơ hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 406/TCT-HTQT năm 2020 về hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Singapore do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 470/TCT-HTQT về việc thủ tục hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 3373/TCT-HTQT về giải quyết hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4684/TCT-HTQT năm 2014 về thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3244/TCT-HTQT năm 2015 hướng dẫn trường hợp xử lý hồ sơ hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 406/TCT-HTQT năm 2020 về hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Singapore do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3114/TCT-HTQT năm 2015 về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3114/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/08/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
